vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSDiên Khánh, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Sương Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Hoa

Ông Võ Văn Nhu

Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1955

Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa

Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Phạm Kiều Mỹ T, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1996; địa chỉ: E P, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1979

Bà Phan Võ Thị Trầm T2, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Thôn D, xã D, huyện D, Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền cho bị đơn ông Nguyễn Thành T1: Ông Phan Thế Đ1, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 15/01/2025, ông Nguyễn Thành T1 và bà Phan Võ Thị Trầm T2 xác nhận còn nợ bà Võ Thị Đ tổng số tiền: 617.566.667 đồng, trong đó: Nợ gốc: 400.000.000đồng, nợ lãi tính từ ngày 01/01/2019 đến ngày 28/3/2020 là: 98.936.000 đồng, nợ lãi quá hạn tính từ ngày 30/01/2023 đến ngày 15/01/2025 là: 78.130.667 đồng và 40.500.000 đồng (được các bên thống nhất quy đổi từ 05 chỉ vàng 96% x 8.100.000đ/01 chỉ = 40.500.000 đồng).

2.2 Ngày 30/5/2025, ông Nguyễn Thành T1 và bà Phan Võ Thị Trầm T2 phải trả cho bà Võ Thị Đ toàn bộ số tiền: 617.566.667 đồng (Sáu trăm mười bảy triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).

2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Thành T1 và bà Phan Võ Thị Trầm T2 liên đới nộp 28.702.600 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm không hai nghìn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ