- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đa - Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Ân Thi, ngày 08 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đồng Dực Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quang Chử
Ông Trịnh Đình Động
Căn cứ vào các điều 212;213;235;246 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024; Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 08/5/2025;
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1986 HKTT: Đường Thôn, Vân Du, Ân Thi, Hưng Yên
- Người được ủy quyền: Ông Đặng Tất Tùng – Luật sư thuộc VPLS Đại An Địa chỉ: 33 Nguyễn Khoái, phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1993 HKTT: Sa Lung, Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Yên 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Đặng Tất Tùng (đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn) và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận chị H còn nợ chị Trần Thị Đ tổng số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Chị Đ tự nguyện cho chị H số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) nên số tiền còn lại chị H còn nợ chị Đ là 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng). Hai bên tự nguyện thống nhất lịch trình chị H trả tiền cho chị Đ Như sau: Chậm nhất ngày 23/5/2025 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Chậm nhất ngày 31/8/2025 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Chậm nhất ngày 31/12/2025 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) Chậm nhất ngày 31/3/2026 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) Chậm nhất ngày 30/6/2026 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) Chậm nhất ngày 03/9/2026 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) Chậm nhất ngày 31/12/2026 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. Về án phí: Chị H phải chịu 11.000.000 đồng tiền án phí DSST. Chị H có đơn trình bày về điều kiện, hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm 50% án phí cho chị H. Chị H còn phải chịu 5.500.000 đồng. Hoàn trả chị Đ số tiền 12.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001383 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - Luu HS. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đồng D |