- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Á Châu Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A); Địa chỉ trụ sở chính: số D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P- Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T (Giấy ủy quyền số 3320/UQ-CNTL.24 ngày 05/9/2024).
Bị đơn: Ông Nguyễn Phan T1, sinh năm 1984; ĐKNKTT: Số A G, phường C, quận Đ, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Phan T1 xác nhận còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền tính đến ngày 24/12/2024 là 145.856.700 đồng (vốn gốc là 105.494.782 đồng (dư nợ tính lãi nợ quá hạn là 88.000.000 đồng, dư nợ không tính nợ quá hạn là 17.494.782 đồng), nợ lãi quá hạn 40.361.918 đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 26/9/2019 và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:
- Kỳ đầu tiên chậm nhất ngày 25/01/2025 ông Nguyễn Phan T1 sẽ trả 30.000.000 đồng nợ gốc. Kỳ thứ 2 chậm nhất ngày 25/02/2025 ông T1 sẽ trả 30.000.000 đồng nợ gốc. Kỳ cuối cùng vào ngày 25/3/2025 ông T1 sẽ trả 45.494.782 đồng nợ gốc và 40.361.918 đồng nợ lãi quá hạn và toàn bộ lãi phát sinh tính đến ngày trả hết nợ.
- Trường hợp ông Nguyễn Phan T1 vi phạm bất kì đợt thanh toán nào thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết theo quy định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
* Về án phí dân sự: Ông Nguyễn Phan T1 phải chịu 3.646.418 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí là 3.250.000 đồng theo biên lai số 65172 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thúy |