vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; địa chỉ: Số XCV Trần Hưng Đạo, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê X – Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Kon Tum; địa chỉ: SSA Nguyễn Huệ, phường K, tỉnh Quảng Ngãi. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSQuảng Ngãi, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 19-8-2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-DS ngày 01-7-2025 (thụ lý cũ số: 20/2025/TLST-DS ngày 23-6-2025 của Toà án nhân dân huyện Sa Thầy), về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; địa chỉ: Số XCV Trần Hưng Đạo, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê X – Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Kon Tum; địa chỉ: SSA Nguyễn Huệ, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đồng bị đơn:

+ Ông Nguyễn H, sinh năm ……;

+ Bà Huỳnh T, sinh năm …….

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn H và chị Huỳnh T trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 19-8-2025 là 1.381.255.184đồng (Một tỷ, ba trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.300.000.000 đồng; lãi trong hạn: 63.144.224đồng; lãi quá hạn: 18.110.960đồng.

Thời gian trả nợ: Trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Kể từ ngày 20-8-2025 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc, anh Nguyễn H và chị Huỳnh T phải tiếp tục trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C khoản tiền lãi của số tiền vay chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 379ST/2024/HĐCVHM/NHCT510 ngày 28-10-2024, được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Kon Tum với anh Nguyễn H và chị Huỳnh T, và giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng cho vay này.

2.3 Đến hạn trả nợ, nếu anh Nguyễn H và chị Huỳnh T không trả đủ toàn bộ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 09, tờ bản đồ số 35, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CV 548609 ngày 05-8-2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum (cũ) cấp cho ông Nguyễn H và bà Huỳnh T.

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả tổng số nợ của Ngân hàng thì anh Nguyễn H và chị Huỳnh T phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại. Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của anh Nguyễn H, chị Huỳnh T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2.5. Anh Nguyễn H và chị Huỳnh T chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.400.000đồng (Một triệu, bốn trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng Thương mại cổ phần C đã nộp tạm ứng, nên anh Nguyễn H và chị Huỳnh T phải hoàn trả cho Ngân hàng.

Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn H và chị Huỳnh T không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận của các bên đương sự là 15%/năm.

2.6. Anh Nguyễn H và chị Huỳnh T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Anh Nguyễn H và chị Huỳnh T phải chịu 26.718.827 đồng (Hai mươi sáu triệu, bảy trăm mười tám nghìn, tám trăm hai mươi bảy đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền 26.120.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số 0001280 ngày 20-6-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy (cũ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ