vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 02/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V. Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 và 2, Toà nhà SailingTower – 111A Pasteur, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VIB khởi kiện ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O- Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST - DSTân Lạc, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V. Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 và 2, Toà nhà SailingTower – 111A Pasteur, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng- Vùng Đông Hà Nội, khối mạng lưới kinh doanh ngân hàng bán lẻ.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh C - Cán bộ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V.

+ Bị đơn: Ông Bùi Văn Th, sinh năm 1984 và bà Bùi Thị O, sinh năm 1986. Địa chỉ: Cùng trú tại xóm Nen 1, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V theo các hợp đồng tín dụng tính đến ngày 23/12/2024 số tiền là 896.687.730đ (Tám trăm chín mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn bảy trăm ba mươi đồng); trong đó: Nợ gốc 790.120.000đ (Bảy trăm chín mươi triệu một trăm hai mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 62.785.542đ (Sáu mươi hai triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng) và nợ lãi quá hạn 43.782.188đ (Bốn mươi ba triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn một trăm tám mươi tám đồng). Cụ thể:

Hợp đồng tín dụng số 8871954.21 ngày 01/6/2021, nợ gốc 645.320.000đ (Sáu trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 46.409.258đ (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm linh chín nghìn hai trăm năm mười tám đồng), nợ lãi quá hạn 36.572.175đ (Ba mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn một trăm bảy lăm đồng), tổng 728.301.433đ (Bảy trăm hai mươi tám triệu ba trăm linh một nghìn bốn trăm ba mươi ba đồng).

Hợp đồng tín dụng số 9721871.23 ngày 09/10/2023, nợ gốc 144.800.000 (Một trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn 16.376.284đ (Mười sáu triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi tư đồng), nợ lãi quá hạn 7.210.013đ (Bảy triệu hai trăm mười nghìn không trăm mười ba đồng), tổng 168.386.297đ (Một trăm sáu mươi tám triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi bảy đồng).

Kể từ ngày 24/12/2024, ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O còn phải chịu khoản tiền lãi, lãi quá hạn khoản vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính đến ngày trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế V thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V có quyền được tự bán tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1532, quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐ do Phòng công chứng số 2 tỉnh Hoà Bình lập ngày 01/6/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V. Cụ thể tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 390, tờ bản đồ số: 49, diện tích 896,2m2; trong đó: đất ở tại nông thôn 400m2, đất trồng cây lâu năm 496,2m2; địa chỉ thửa đất: Xóm Nen 1, xã T, huyện T, tỉnh Hoà Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 656890, số vào sổ: CH00102 do Uỷ ban nhân dân huyện Tân Lạc cấp ngày 09/8/2012 cho ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O.

Nếu tài sản thế chấp không đủ thanh toán các khoản nợ thì ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế V cho đến khi thanh toán xong nợ.

2.3. Về án phí: Ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 19.450.300đ (Mười chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn ba trăm đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.013.400đ (Mười chín triệu không trăm mười ba nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai 0000679 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét tẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế V đã nộp toàn bộ chi phí trên nên ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị O có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ