vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Thái S, sinh năm 1970 Địa chỉ: C, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty TNHH A Trụ sở: D, Phường E, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đợt 01: Ngày 25/12/2024, thanh toán số tiền 20.000.000 đồng Đợt 02: Ngày 24/01/2025, thanh toán số tiền 15.000.000 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Thái S, sinh năm 1970 Địa chỉ: C, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty TNHH A Trụ sở: D, Phường E, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSTân Bình, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 738/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Thái S, sinh năm 1970 Địa chỉ: C, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Công ty TNHH A Trụ sở: D, Phường E, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị Hiếu K, sinh năm 2000, địa chỉ: G, huyện Long Xuyên, tỉnh An Giang là người đại diện theo ủy quyền. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH A có trách nhiệm thanh toán cho Ông Thái S số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng để chấm dứt Hợp đồng ký gửi kì nghỉ số DLSN092401/HĐKGKN-ATT ngày 08/3/2024 giữa Công ty TNHH A và Ông Thái S. Thanh toán số nợ trên làm 4 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 01: Ngày 25/12/2024, thanh toán số tiền 20.000.000 đồng

- Đợt 02: Ngày 24/01/2025, thanh toán số tiền 15.000.000 đồng

- Đợt 03: Ngày 25/02/2025, thanh toán số tiền 15.000.000 đồng

- Đợt 04: Ngày 25/3/2025, thanh toán số tiền 15.000.000 đồng

- Đợt 05: Ngày 25/4/2025, thanh toán số tiền còn lại là 15.000.000 đồng 2.2. Trường hợp Công ty TNHH A vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ông Thái S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH A thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ông Thái S. 2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thi hành tại Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Công ty TNHH A chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.000.000 (Hai triệu) đồng.

- Hoàn lại cho Ông Thái S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 (Hai triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002849 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ