vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã C. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Huỳnh Minh T, sinh năm 1977, là Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa HTX BM và Phạm Tân X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSCai Lậy, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 460/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Huỳnh Minh T, sinh năm 1977, là Giám đốc.

Địa chỉ trụ sở: Số G, Quốc lộ E, ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Võ Đức T1, sinh năm 2001; Địa chỉ: Số G, ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

+ Anh Phạm Tân X, sinh năm 1981;

+ Chị Nguyễn Kiều T2, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phạm Tân X và chị Nguyễn Kiều T2 còn nợ Hợp tác xã C số tiền 37.000.000 đồng, trong đó gồm 27.000.000 đồng tiền vốn và 10.000.000 đồng tiền lãi. Anh X, chị T2 có nghĩa vụ trả làm 01 lần số tiền 37.000.000 (Ba mươi bảy triệu) đồng cho Hợp tác xã C vào ngày 01-3-2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Chị T2, anh X phải chịu 925.000 (Chín trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hợp tác xã C được nhận lại 1.364.000 (Một triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002563 ngày 04-11-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ