vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Q. Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "công ty Q yêu cầu anh T trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-DSB, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 521/2024/TLST – DS ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Q.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hộ kinh doanh: Bà Phan Thị M, sinh năm 1981

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Trần Thanh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh T thừa nhận còn nợ hộ kinh doanh Quỳnh P số tiền là 258.406.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 235.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng), tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 26/10/2024 là 23.406.000 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Ông Trần Thanh T đồng ý có nghĩa vụ trả cho hộ kinh doanh Q số tiền 258.406.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Thời gian thực hiện, cho đến ngày 07 tháng 02 năm 2025 là trả hoàn tất số nợ trên.

Ông Trần Thanh T còn phải trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 27/10/2024 cho hộ kinh doanh Q theo theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận là 0,83%/ tháng, cho đến khi ông Trần Thanh T trả hoàn tất nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Trần Thanh T phải chịu án phí là 3.230.000 đồng (ba triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).

Hộ kinh doanh Quỳnh Phát tự nguyện chịu án phí là 3.230.000 đồng (ba triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền hộ kinh doanh Q đã nộp là 6.854.025 (Sáu triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn không trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006951 ngày 26/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy hộ kinh doanh Quỳnh P được hoàn lại số tiền 3.624.025 đồng (Ba triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn không trăm hai mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ