- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/C HĐ chuyển nhượng QSDĐ (Lê Cao T/ Phạm Thị Y - Trần Trí H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 01/2025/QĐST-DS | Sầm Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/01/2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2024/TLST-DS, ngày 20/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
NguY đơn: Anh Lê Cao T - sinh năm 1988;
Chị Phạm Thị Y – sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố X, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
(Chị Phạm Thị Y đã ủy quyền cho anh Lê Cao T theo văn bản ủy quyền tham gia tố tụng đề ngày 09/7/2024).
Bị đơn: Anh Trần Trí H - sinh năm 1980;
Địa chỉ: Khu phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Văn phòng thừa phát lại S – tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Số 14 N, phường B, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Xuân N – Trưởng Văn phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận mua bán đất được lập Vi bằng số 40/2021/VB-TPL ngày 10/9/2021 giữa anh Trần Trí H và anh Lê Cao T, chị Phạm Thị Y tại Văn phòng thừa phát lại S là vô hiệu. Các bên thống nhất anh Trần Trí H còn nợ (hoàn trả lại) của anh Lê Cao T, chị Phạm Thị Y số tiền là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) và thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 28/02/2025 trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/5/2025, anh H phải trả toàn bộ số tiền còn nợ lại là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng.)
Đến hạn trả nợ mà anh Trần Trí H vi phạm thì anh Lê Cao T, chị Phạm Thị Y có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Anh Trần Trí H nhận chịu 19.650.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Trong đó: 150.000đ án phí thỏa thuận mua bán đất được lập Vi bằng số 40/2021/VB-TPL ngày 10/9/2021 vô hiệu và 19.500.000đ đối với số tiền phải hoàn trả lại 900.000.000đ).
Anh Lê Cao T, chị Phạm Thị Y được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng) theo biên lai số 0001208 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - Phòng GĐKT TA Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |