- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTTLH-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐCNTTLH-DS | Thị xã Kỳ Anh, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện bà Trần Thị H và người bị kiện ông Trần Hữu C, bà Lê Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Trần Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2025 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Trần Thị H, sinh ngày: 14/02/1981; Trú tại: Thôn Nam Y, xã Nam Phúc T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
- Người bị kiện: Bà Lê Thị T, sinh ngày: 15/8/1969 và ông Trần Hữu C, sinh ngày: 20/02/1963; Đều trú tại: Số 57 đường Nhân L, tổ dân phố 1, phường Hưng T, thị xã Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Đơn khởi kiện; Giấy vay tiền; Căn cước công dân; Xác nhận thông tin cư trú.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Về tiền nợ gốc và tiền lãi: Bà Trần Thị H với vợ chồng ông Trần Hữu C và bà Lê Thị T thống nhất số tiền nợ gốc và tiền lãi còn lại mà vợ chồng ông Trần Hữu C và bà Lê Thị T còn nợ bà Trần Thị H là: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), trong đó, nợ gốc là: 124.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tư triệu đồng), nợ lãi là: 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng).
1.2. Về nghĩa vụ trả nợ: Trước ngày 30 hàng tháng, ông Trần Hữu C và bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H mỗi tháng số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi trả hết số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
Trường hợp ông Trần Hữu C và bà Lê Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ tháng nào (Kể từ tháng 4/2025) thì bà Trần Thị H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ số tiền nợ, đồng thời ông Trần Hữu C và bà Lê Thị T phải chịu tiền lãi phát sinh hàng tháng đối với số tiền chậm trả với lãi suất 0,83%/tháng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Lưu VT; Hồ sơ vụ việc. | Nguyễn Duy Hoàng |