- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ côgn nhận thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐCNHGT-DS | Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng TMCP P, ông Chu Long H và bà Nguyễn Thị Tuyết T;
Căn cứ các đơn đề nghị ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án sớm ngày 18/7/2025 của Ngân hàng TMCP P và ngày 22/7/2025 của ông Chu Long H, bà Nguyễn Thị Tuyết T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp về hợp đồng tín dụng đề ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Ngân hàng TMCP P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP P; địa chỉ trụ sở: Toà nhà T, phường T, thành phố T (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ; địa chỉ: L, phường Đ, quận N (nay là phường N), thành phố Hải Phòng (theo Giấy uỷ quyền số 07/5/2025/UQ-OCB ngày 07/5/2025 của Ngân hàng TMCP P);
- Người bị kiện: Ông Chu Long H, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1974; cùng nơi cư trú: thị trấn C, huyện C (nay là thôn C, đặc khu C), thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Về số dư nợ: Tính đến ngày 17/7/2025, ông Chu Long H và bà Nguyễn Thị Tuyết T còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 6.832.886.415 (Sáu tỷ, tám trăm ba mươi hai triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, bốn trăm mười lăm) đồng; trong đó:
- Nợ gốc: 6.139.808.051 đồng
- Nợ lãi: 693.058.364 đồng
1.2. Về phương án trả nợ: Ông Chu Long H và bà Nguyễn Thị Tuyết T thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP P trong vòng 06 lần, ấn định vào ngày 30 hàng tháng kể từ tháng 7 năm 2025 đến tháng 12 năm 2025. Tháng 7, 8, 9, 10, 11 mỗi tháng ông H và bà T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, được trừ vào tổng số nợ gốc của Ngân hàng. Ngày 30/12/2025, ông H và bà T phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 17/7/2025, ông Chu Long H và bà Nguyễn Thị Tuyết T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong các hợp đồng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
1.3. Về xử lý tài tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Chu Long H và bà Nguyễn Thị Tuyết T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như cam kết tại mục 1.2 thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa số 23, tờ bản đồ số 70, diện tích 69,0m2 tại địa chỉ: Tổ dân phố 18, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải (nay là thôn 18 Cát Bà, đặc khu Cát Hải), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 435425, số vào sổ cấp GCN: CH01220 do UBND huyện Cát Hải (nay là đặc khu Cát Hải) cấp ngày 17/12/2014 mang tên ông Chu Long H và bà Nguyễn Thị Tuyết T và Giấy phép xây dựng số 147/GPXD ngày 12/11/2018 của UBND huyện Cát Hải (nay là đặc khu Cát Hải).
Đối với phần diện tích nhà xây ngoài chỉ giới của Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (Tầng 2,3,4,5,6 - mỗi tầng diện tích xây dựng ngoài chỉ giới Giấy chứng nhận là 13m2) các bên sẽ tự thoả thuận phương án tháo dỡ, chi phí tháo dỡ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND khu vực 4 – Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 4 - Hải Phòng; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |