vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

Công ty CPTMSDSL có trách nhiệm thanh toán trả cho NH (A) số tiền tổng cả nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 7909-LAV-202400235, ngày 19/02/2024 kèm theo các Giấy nhận nợ, tạm tính đến ngày 03/11/2025 là: 17.156.966.638đ (Mười bảy tỷ một trăm năm mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận hoà giải thành tại toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 3 Luật thương mại; Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐCNHGT-KDTMSơn La, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ khoản 12 Điều 3 Luật thương mại;

Căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của NH (tên viết tắt: A) - Chi nhánh PY Sơn La II với Công ty CPTMSDSL.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng đề ngày 29 tháng 10 năm 2025 của NH - Chi nhánh PY Sơn La II.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

+ Người khởi kiện: NH - Chi nhánh PY Sơn La II.

Địa chỉ trụ sở chính: Số X đường LH, phường GV, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật của A: Ông Phạm Toàn V, Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Địa chỉ trụ sở chi nhánh PY Sơn La II: Tiểu khu X, xã PY, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo uỷ quyền của A: Ông Hoàng Quốc C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh PY Sơn La II (theo Quyết định uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số: 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của A).

+ Người bị kiện: Công ty CPTMSDSL.

Địa chỉ trụ sở:Tiểu khu X, xã PY, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang X, chức vụ: Giám đốc.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

Công ty CPTMSDSL có trách nhiệm thanh toán trả cho NH (A) số tiền tổng cả nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 7909-LAV-202400235, ngày 19/02/2024 kèm theo các Giấy nhận nợ, tạm tính đến ngày 03/11/2025 là: 17.156.966.638đ (Mười bảy tỷ một trăm năm mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng), làm tròn số là: 17.156.966.600đ (Mười bảy tỷ một trăm năm mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm đồng), trong đó nợ gốc: 15.500.000.000đ (Mười lăm tỷ năm trăm triệu), nợ lãi trong hạn: 1.348.551.457đ (Một tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn: 308.415.181đ (Ba trăm linh tám triệu bốn trăm mười lăm nghìn một trăm tám mươi mốt đồng) và các khoản liên quan phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên. Thời hạn trả nợ, cụ thể như sau:

Đợt 1, trả 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng), vào ngày 28/12/2025.

Đợt 2, trả 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng), vào ngày 28/3/2026.

Đợt 3, trả 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng), vào ngày 28/6/2026.

Đợt 4, trả 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng), vào ngày 28/9/2026.

Đợt 5, trả 7.156.966.600đ (Bảy tỷ một trăm năm mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm đồng), vào ngày 28/12/2026.

Kể từ ngày 04/11/2025 Công ty CPTMSDSL còn phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền lãi phát sinh mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ cho A.

Trường hợp Công ty CPTMSDSL vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như thống nhất trên thì A thông qua A - Chi nhánh PY Sơn La II, có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp đã ký gồm:

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 01-2017/HĐTC ngày 23/10/2017, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 - Sở tư pháp tỉnh Sơn La, ngày 23/10/2017 (số công chứng 987, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD) đối với quyền sử dụng đất diện tích 4.287 m2 (Bằng chữ: Bốn nghìn hai trăm tám mươi bảy mét vuông), Thửa đất số: 01; Địa chỉ thửa đất tại: Tiểu Khu 2, xã PY, tỉnh Sơn La. Thời hạn sử dụng: Đến ngày 02/6/2066 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE428966. Số vào sổ cấp GCNQSD đất: CT 00362; QĐ số: 1396/QĐ-UBND ngày 29/5/2017; Cơ quan cấp: Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp ngày 29/5/2017; Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Công ty CPTMSDSL).

+ Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 01-2019/HĐSĐBS ngày 05/12/2019, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1-Sở tư pháp tỉnh Sơn La, ngày 05/12/2019 (số công chứng 2171, quyển: số 02/TP/CC-SCC/HĐGD).

+ Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 11-2022/HĐSĐBS ngày 05/01/2022, được công chứng tại Phòng Công chứng tỉnh Sơn La - Sở tư pháp tỉnh Sơn La, ngày 05/01/2022 (số công chứng 26, quyển: số 01-2021/TP/CC-SCC/HĐGD).

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 02-2017/HĐTC ngày 23/10/2017, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 - Sở tư pháp tỉnh Sơn La, ngày 23/10/2017 (số công chứng 988, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD) đối với quyền sử dụng đất diện tích 1.020 m2 (Bằng chữ: Một nghìn không trăm hai mươi mét vuông), Thửa đất số: 01; Địa chỉ thửa đất tại: Phố Ngã Ba, xã Gia Phù, tỉnh Sơn La (cũ là Phố Ngã Ba, xã Gia Phù, huyện PY, tỉnh Sơn La). Thời hạn sử dụng: Đến ngày 02/6/2066 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD573794. Số vào sổ cấp GCNQSD đất: CT 00322; QĐ số: 2945/QĐ-UBND ngày 12/12/2016; Cơ quan cấp: Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La, cấp ngày 12/12/2016; Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Công ty CPTMSDSL).

+ Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 02-2019/HĐSĐBS ngày 05/12/2019, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 - Sở tư pháp tỉnh Sơn La, ngày 05/12/2019 (số công chứng 2172, quyển: số 02/TP/CC-SCC/HĐGD).

+ Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 12-2022/HĐSĐBS ngày 05/01/2022, được công chứng tại Phòng Công chứng tỉnh Sơn La - Sở tư pháp tỉnh Sơn La, ngày 05/01/2022 (số công chứng 25, quyển: số 01-2021/TP/CC-SCC/HĐGD) để thanh toán nợ cho A.

Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho A thì A thông qua A - Chi nhánh PY Sơn La II, có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thầm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng và các nguồn thu hợp pháp khác của Công Ty CPTMSDSL để thu hồi nợ đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ