- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Tuyết M;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2024 của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn D sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Tuyết M sinh năm 1960
Địa chỉ: Khóm 2, phường C, thị xã D, tỉnh Trà Vinh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Tuyết M thừa nhận có vay của ông D số tiền 54.000.000 đồng theo biên nhận đề ngày 08/8/2023 là 25.000.000 đồng và biên nhận đề ngày 16/11/2023 là 29.000.000 đồng, tuy nhiên bà M đã trả cho ông D 9.000.000 đồng, hiện chỉ còn nợ ông D 45.000.000 đồng. Bà M đồng ý thanh toán cho ông D số tiền 45.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu: TA. | Phạm Văn Hoài Quốc |