vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 07/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau: Chậm nhất đến ngày 01/6/2027, ông Vũ Đức H và bà Vũ Thu T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 470.

Các bên tham gia hòa giải; VKSND TP Hà Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau: Chậm nhất đến ngày 01/6/2027, ông Vũ Đức H và bà Vũ Thu T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 470.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐCNHGT-DSTP. Hà Giang, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Đức H, bà Vũ Thu T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tiền đề ngày 14 tháng 11 năm 2024 của bà Nguyễn Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Số nhà x, đường L, tổ x, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Người bị kiện: Ông Vũ Đức H, bà Vũ Thu T; địa chỉ: Ngõ x, đường L, tổ x, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thu T là ông Vũ Đức H (theo Giấy ủy quyền ngày 20/12/2024).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau: Chậm nhất đến ngày 01/6/2027, ông Vũ Đức H và bà Vũ Thu T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 470.000.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi triệu đồng), cụ thể như sau: Lần 01: Ngày 25/01/2025 trả số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 02: Ngày 01/6/2025 trả số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Lần 03: Ngày 01/12/2025 trả số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Lần 04: Ngày 01/6/2026 trả số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Lần 05: Ngày 01/12/2026 trả số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Lần 06: Ngày 01/6/2027 trả số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Về hình thức trả tiền: Do hai bên tự thỏa thuận. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ