vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐ-TA

TAND huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 07/01/2025 Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1973; hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 22 (Hai mươi hai) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện T, tỉnh Vĩnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Bùi Văn K"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1973; hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Căn cứ chính? Điều 95 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐ - TAT, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH VĨNH PHÚC

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Trần Thị Thu H

2. Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Duy Lăng

Ngày 07 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 27/QĐ - TA ngày 31 tháng 12 năm 2024 đối với:

Họ và tên: Bùi Văn K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1973; hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hoá: 04/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Tiền án: 01; Tiền sự: Không.

Con ông: Bùi Văn Đ (Đã chết)

Con bà: Lê Thị M

Vắng mặt tại phiên họp

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Nguyễn Hữu T - Ph Trưởng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện T.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: Bà Nguyễn Vân Anh - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày 09/12/2024 Bùi Văn K c hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại cánh đồng thuộc thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Ngày 10/12/2024 Công an xã A yêu cầu K đến trụ sở Công an xã A làm việc. Quá trình làm việc tại Công an xã A, K khai sử dụng trái phép chất ma túy từ năm 2014 cho đến hiện nay nhưng chưa từ bỏ được, loại ma túy sử dụng là ma túy Heroin. Công an xã A đã đưa K đến Trạm y tế xã để xét nghiệm, xác định tình trạng nghiện ma túy. Theo phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 10/12/2024 của Trạm y tế xã A, xác định K nghiện ma túy, loại ma túy sử dụng là H1.

Cùng ngày 10/12/2024, Công an xã A thông báo cho K biết về việc đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo Điều 28 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật phòng, chống ma túy, luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Ngày 17/12/2024 Công an xã A đã c biên bản làm việc với Ủy ban nhân dân xã A, thể hiện từ trước đến nay, K không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại Ủy ban nhân dân xã A.

Tại phiếu xét nghiệm ngày 17/12/2024 của Trạm y tế xã A, thể hiện kết quả K dương tính với chất ma túy Heroin.

Công an xã A đã thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của K và các tài liệu liên quan cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với K theo quy định.

Ngày 25/12/2024 Trưởng phòng Lao động Thương binh và Xã hội c văn bản số 27/ĐN-CNBB đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tam Dương xem xét, áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K.

Tại phiên họp:

Đại diện cơ quan đề nghị Phòng Lao động Thương binh và Xã hội giữ nguyên ý kiến đề nghị Tòa án nhân dân huyện T áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K với thời hạn từ 22 tháng đến 24 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Phúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc c ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K đảm bảo đúng trình tự thủ tục và đúng theo quy định của pháp luật. Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, tư cách người tham gia phiên họp đúng theo quy định, hồ sơ đảm bảo đầy đủ, phiên họp diễn ra đúng quy trình và tuân theo pháp luật. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ vào khoản 2 Điều 9, các Điều 95, 96, 103, 105, 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020; điểm a khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh 03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; khoản 1 Điều 32 Luật phòng chống ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K với thời hạn từ 22 tháng đến 24 tháng.

Người bị đề nghị vắng mặt tại phiên họp và c đơn đề nghị vắng mặt.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K thấy rằng: C đầy đủ tài liệu chứng minh Bùi Văn K là đối tượng nghiện chất ma túy, thủ tục đúng trình tự, thời hạn xử lý vi phạm hành chính c ng được đảm bảo. Cơ quan đề nghị đã lập hồ sơ đề nghị áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đúng đối tượng, hành vi vi phạm của người bị đề nghị. Hồ sơ lập đúng quy định tại các Điều 95, 96, 103, 104, 105, 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020; Điều 27, 28, 32 của Luật Phòng, chống ma túy và Điều 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật phòng, chống ma túy, luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ, c cơ sở xác định Bùi Văn K đã c hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và không đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định. Tại phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 10/12/2024 của Trạm y tế xã A, xác định K nghiện chất ma túy Heroin. Việc nghiện chất ma túy của K vi phạm vào khoản 1 Điều 96 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020; khoản 1 Điều 32 Luật phòng chống ma túy. Tại phiên họp Bùi Văn K vắng mặt nhưng các tài liệu trong hồ sơ thể hiện K là người nghiện chất ma túy đã thành khẩn khai nhận về hành vi vi phạm của mình nên được hưởng một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính là tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi. K không c tình tiết tăng nặng, nhưng năm 2016 đã bị Tòa án nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn 18 tháng và năm 2022 bị Tòa án nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc xử phạt 02 năm 02 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Do vậy, với hành vi vi phạm nêu trên của Bùi Văn K cần áp dụng Điều 95 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2020 đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K một thời gian nhất định là cần thiết, c căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Bùi Văn K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1973; hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 22 (Hai mươi hai) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc c quyền kiến nghị; Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc c quyền kháng nghị; người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính vắng mặt c quyền khiếu nại Quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định.

4. Quyết định này c hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không c khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với Công an huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc c trách nhiệm thi hành quyết định này.

Cỡ chữ