- Tranh chấp gì? án hình sự — "NGUYỄN ĐỨC H CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH - Bị truy tố tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 277 Bộ luật Tố Sau
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐĂK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/HSST - QĐ QUYẾT ĐỊNH | Đắk Lắk, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Xuân Thu
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trần Đại Minh - Phó Bí thư Đoàn phường Tuy Hoà, tỉnh Đắk Lắk;
- Ông Lê Phú Hào - Cán bộ hưu trí.
Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Xét thấy: Tại phiên toà, người bị hại Nguyễn Thanh L sinh ngày 27/9/2006; Địa chỉ: thôn H, xã S, huyện Y, tỉnh Phú Yên (Nay là thôn H, xã S, tỉnh Đắk Lắk) có đơn rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với các bị cáo Nguyễn Đức H, Hà Văn T, Nguyễn Tống Q và Lê Công N theo quy định tại Khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Việc rút yêu cầu này là tự nguyện, không bị ép buộc, cưỡng bức.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 51/2025/TLST - HS ngày 15 tháng 5 năm 2025 đối với các bị cáo:
1. Nguyễn Đức H (Tên gọi khác: Nồ), sinh ngày 30/4/2004; Nơi ĐKHKTT và chổ ở: thôn L, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên (Nay là Thôn L, xã P, tỉnh Đắk Lắk); Nghề nghiệp: Tài xế.
2. Hà Văn T, sinh ngày 06/11/2006; Nơi ĐKHKTT và chổ ở: thôn C, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên (Nay là: Thôn C, xã P, tỉnh Đắk Lắk); Nghề nghiệp: Công nhân;
3. Nguyễn Tống Q (Tên gọi khác: Tí Mìm), sinh ngày 02/02/2004; Nơi ĐKHKTT và chổ ở: thôn L, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên (Nay là: Thôn L, xã P, tỉnh Đắk Lắk); Nghề nghiệp: làm thuê;
4. Lê Công Nghĩa, sinh ngày 06/12/2007; Nơi ĐKHKTT và chổ ở: thôn P, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên (Nay là: Thôn P, Phường B, tỉnh Đắk Lắk); Nghề nghiệp: Không;
Bị Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hoà (Nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Đắk Lắk) truy tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm a, i khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự.
2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.
3. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:
* Bị hại anh Nguyễn Thanh L đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại.
* Về trách nhiệm dân sự: các bị cáo Nguyễn Đức H, Hà Văn T, Nguyễn Tống Q và Lê Công N đã bồi thường xong cho bị hại Nguyễn Thanh L số tiền 67.000.000 đồng (Sáu mươi bảy triệu đồng) về khoản thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm (trong đó: H và T mỗi bị cáo bồi thường 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng), Q và N mỗi bị cáo bồi thường 11.500.000 đồng (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng)). Bị hại L không yêu cầu bồi thường gì thêm nên không xem xét, giải quyết.
* Về xử lý vật chứng vụ án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
- Tịch thu tiêu huỷ các vật chứng do không có giá trị, phương tiện phạm tội gồm:
+ 01 (Một) con dao tự chế dài 51,2 cm, phần cán bằng gỗ kích thước (14x 2,5 x3cm), phần lưỡi dao bằng kim loại dài 37,2cm, bản rộng 3,8 cm có một sống, một lưỡi sắc và một đầu nhọn;
+ 01 (Một) mũ bảo hiểm màu đen;
+ 01 (Một) mũ bảo hiểm màu xám.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước các vật chứng là phương tiện phạm tội gồm:
+ 01 (Một) xe mô tô biển số 78E1 - 585.17;
+ 01 (Một) xe mô tô biển số 78AD - 063.58;
+ 01 (Một) điện thoại di động nhãn hiệu Redmi bị vỡ màn hình.
- Trả lại các vật chứng cho chủ sở hữu do không liên quan đến tội phạm gồm:
+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Iphone Xsmax màu trắng cho bị cáo Lê Công N.
+ 01 (Một) xe mô tô biển số 78C1- 448.68 cho bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn P, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên (Nay là: Thôn P, phường B, tỉnh Đắk Lắk).
(Tất cả các vật chứng trên theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 14/5/2025 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Phú Yên và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà).
* Về án phí: Áp dụng Điều 135, khoản 3 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị hại anh Nguyễn Thanh L phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 - Đắk Lắk; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu hồ sơ vụ án; TÒA ÁN.........................(1) ––––––––––––––– Số:...../.....(2)/HSST-QĐ tụng hình sự; Xét thấy:(4) can:(5) ................................................ Bị Viện kiểm sát(6) Truy tố về tội (các tội)(7) khi có Quyết định phục hồi vụ án. 3(8). . Lê Phú Hào Trần Đại Minh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Xuân Thu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– .........., ngày..... tháng..... năm...... QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN (3) TÒA ÁN .......................... Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… QUYẾT ĐỊNH: 1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị Theo điểm (các điểm).......khoản (các khoản).........Điều (các điều)......... Bộ luật Hình sự. 2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết Lê Xuân Thu |