- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị X-Nhữ Sỹ B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị X:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-VDS | Quỳnh Lưu, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/việc yêu cầu xác nhận cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Nghệ
Thư ký phiên họp: Bà Phan Lệ Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Mai Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-VDS ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “ Yêu cầu xác nhận cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2024/QĐST-VDS ngày 11 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị X, sinh năm 1998. Có mặt.
Nơi cư trú: Xóm I, xã S, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nhữ Sỹ B, sinh năm 1975. Có mặt.
Nơi cư trú: Thôn E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nhữ Sỹ B, sinh năm 1975. Có mặt.
2. Bà Hồ Thị H, sinh năm 1976. Có mặt.
Cùng nơi cư trú: Thôn E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 01/10/2023 của người yêu cầu, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên họp, người yêu cầu và người đại diện theo ủy quyền của chị X ông Nhữ Sỹ B thống nhất trình bày: Năm 2022 con trai ông là Nhữ Xuân H1 và chị Trần Thị X có quan hệ tình cảm và sinh được 01 con chung, gia đình dự định đặt tên cháu là Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023 theo Giấy chứng sinh ngày 26/8/2023 của Bệnh viện Đ Tại thời điểm sinh cháu Trâm A, anh H1 và chị X chưa đăng ký kết hôn. Ngày 31/8/2023 anh H1 không may bị tai nạn giao thông và qua đời, chưa kịp đăng ký khai sinh cho cháu Nhữ Ngọc Trâm A. Nay chị X yêu cầu Tòa án xác định anh Nhữ Xuân H1, sinh ngày 20/11/2000 là cha của cháu Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023 để gia đình làm thủ tục khai sinh cho cháu.
Tại phiên họp, với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nhữ Sỹ B và bà Hồ Thị H trình bày: Ông, bà là cha mẹ đẻ của anh Nhữ Xuân H1. Ông bà đồng ý với yêu cầu của chị X, đề nghị Tòa án xác định anh Nhữ Xuân H1, sinh ngày 20/11/2000 là cha của cháu Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023 để gia đình làm thủ tục khai sinh cho cháu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết việc dân sự đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đúng quy định tại điều 48, điều 366 BLTTDS năm 2015. Hội đồng giải quyết việc dân sự và thư ký đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung việc yêu cầu giải quyết: Viện kiểm sát đề nghị áp dụng Điều 90, điều 101, điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 10 Điều 29, Điều 149 BLTTDS. Chấp nhận yêu cầu của đương sự: Công nhận anh Nhữ Xuân H1 (sinh ngày 20/11/2000) là cha của đẻ của cháu Nhữ Ngọc Trâm A (sinh ngày 26/8/2023).
Lệ phí: Áp dụng Điều 149 BLTTDS 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội khóa 14 người yêu cầu được miễn lệ phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị X có đơn yêu cầu xác nhận Nhữ Xuân H1, sinh ngày 20/11/2000 là cha của cháu Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023. Chị Trần Thị X có nơi cư trú tại xóm I, xã S, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
. Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Giấy khai sinh số 156/2018 do UBND xã Q cấp, lời khai của đương sự trong quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án xác định anh Nhữ Xuân H1, sinh ngày 20/11/2000 có bố đẻ là ông Nhữ Sỹ B, sinh ngày 01/3/1975 và mẹ đẻ là Hồ Thị H, sinh ngày 25/11/1976. Ngày 31/8/2023 anh H1 chết theo Trích lục khai tử số 26/TLKT ngày 25/9/2023. Các đương sự đều có yêu cầu đề nghị Tòa án xác định anh Nhữ Xuân H1 là cha của cháu Nhữ Ngọc Trâm A.
Quá trình xét đơn yêu cầu, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 20/2023/QĐ-TCGĐ ngày 22/11/2023 trưng cầu giám định xác định quan hệ huyết thống giữa cháu Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023 và bà Hồ Thị H (bà nội giả định). Kết quả xét nghiệm số 232788GL/AND ngày 14/12/2023 của Viện Công nghệ A1 và phân tích di truyền – GENLAB kết luận “Hồ Thị H có quan hệ huyết thống theo dòng X với người có tên dự kiện Nhữ Ngọc Trâm A”.
Như vậy, Hội đồng giải quyết việc dân sự có đủ cơ sở xác định anh Nhữ Xuân H1, sinh ngày 20/11/2000 là cha đẻ của cháu Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023. Vì vậy việc yêu cầu xác định cha cho con của chị Trần Thị X là có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, chị X có đơn xin miễn lệ phí Tòa án nên chị Trần Thị X được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 367, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 90, 92, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị X:
Xác định anh Nhữ Xuân H1, sinh ngày 20/11/2000 là cha đẻ của cháu Nhữ Ngọc Trâm A, sinh ngày 26/8/2023.
Chị Trần Thị X được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho con chung theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho chị Trần Thị X.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu được quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h Quỳnh Lưu; - UBND xã Q; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - Lưu HS-VP; | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |