vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV (LPB) (Nay là Ngân hàng TMCP L P Việt Nam). Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà LPB Tr, số 2xx Trần Quang Kh, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTMKon Plông, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2024/TLST-KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV (LPB) (Nay là Ngân hàng TMCP L P Việt Nam).

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà LPB Tr, số 2xx Trần Quang Kh, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T- Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền:

+ Ông Nguyễn Công T- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV - Chi nhánh Kon Tum.

+ Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 19xx.

Chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng KHCN - Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum. (theo Giấy ủy quyền số 18/2024/UQ-KT ngày 12/8/2024).

+ Ông Trần Anh T, sinh năm 19xx

Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum. (theo Giấy ủy quyền số 18/2024/UQ-KT ngày 12/8/2024).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như Y, sinh năm 19xx và ông Phan Văn M, sinh năm 19xx.

Địa chỉ thường trú: 0x Trần Quý C, khóm Vĩnh Đ, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị.

Nơi ở hiện tại: Số nhà xx, đường Võ Thị S, tổ dân phố x, thị trấn M Đ, huyện KPL, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Khóm Vĩnh Đ, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Trị (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 02/8/2024, số công chứng 2329, quyển số 02/2024TP/CC-SCC/HĐGD).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về khoản tiền nợ:

- Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M phải trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV - Chi nhánh Kon Tum (Nay là Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum) – Phòng giao dịch KPL tổng số tiền vay cả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số HDTD86C2022296 ngày 26/10/2022 và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số tài khoản 0000000017430091 loại thẻ JCB tính đến ngày 16/8/2024 là 4.022.428.123 đồng (Bốn tỷ, không trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn, một trăm hai mươi ba đồng) Trong đó:

+ Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng: Tiền gốc 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ, năm trăm triệu đồng); Lãi quá hạn: 384.501.370 đồng (Ba trăm tám mươi bốn triệu, năm trăm lẻ một nghìn, ba trăm bảy mươi đồng); Lãi phạt lãi: 15.558.161 đồng (Mười lăm triệu, năm trăm năm mươi tám nghìn, một trăm sáu mươi mốt đồng).

+ Dư nợ thẻ tín dụng: Tiền gốc 94.779.100 đồng (Chín mươi bốn triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn, một trăm đồng), tiền lãi 27.589.492 đồng (Hai mươi bảy triệu, năm trăm tám mươi chín nghìn, bốn trăm chín mươi hai đồng).

- Tiền lãi phát sinh: Bị đơn Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M phải thanh toán tiền lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD86C2022296 ngày 26/10/2022 và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số tài khoản 0000000017430091 loại thẻ JCB đã ký kết với Ngân hàng TMCP BĐLV - Chi nhánh Kon Tum (Nay là Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum) – Phòng giao dịch KPLkể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Phương thức và thời gian trả: Thanh toán thành 02 lần gồm tiền gốc, tiền lãi, lãi quá hạn theo các hợp đồng nêu trên, cụ thể:

+ Lần 01: Ngày 16/9/2024: Thanh toán số tiền gốc theo Hợp đồng tín dụng là 1.800.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm triệu đồng).

+ Lần 02: Ngày 16/10/2024: Thanh toán toàn bộ khoản tiền gốc còn lại theo Hợp đồng tín dụng là 1.700.000.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm triệu đồng) và toàn bộ khoản tiền lãi 400.059.531 đồng (Bốn trăm triệu, không trăm năm mươi chín nghìn, năm trăm ba mươi mốt đồng) và khoản dư nợ thẻ tín dụng: 122.368.592 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm chín mươi hai đồng) cho Ngân hàng.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trong trường hợp Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng nêu trên thì Ngân hàng TMCP BĐLV (LPB) - Chi nhánh Kon Tum (Nay là Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum) - Phòng giao dịch huyện KPl yêu cầu phát mại tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp HĐTC86C202222 ngày 18/01/2022 và HĐTC86C2022182 ngày 27/ 4/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP BĐLV (LPB) - Chi nhánh Kon Tum (Nay là Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum) với ông Phan Văn Minh và bà Nguyễn Thị Như Y để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng đất của bên thế chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD230143, số vào sổ cấp GCN: CH03739, do Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum cấp ngày 21/12/2021, đứng tên ông Nguyễn Hữu Sơn, thửa đất số 01, tờ bản đồ số TĐ05-2021 (Đấu giá các lô đất nhỏ lẻ TT MĐ), địa chỉ: Đường Trần Khánh D, tổ dân phố x, thị trấn M Đ, huyện KPL, tỉnh Kon Tum, diện tích 294,7m2 , chuyển nhượng cho ông Phan Văn M bà Nguyễn Thị Như Y ngày 29/12/2021. Theo hồ sơ số 003739. CN001 và Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD230145, số vào sổ cấp GCN: CH03741, do Ủy ban nhân dân huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum cấp ngày 21/12/2021, thửa đất số 02, tờ bản đồ số TĐ05-2021 (Đấu giá các lô đất nhỏ lẻ TT MĐ), địa chỉ: Đường Trần Khánh D, tổ dân phố x, thị trấn M Đ, huyện KPL, tỉnh Kon Tum, diện tích 383,8m2 , đứng tên ông Nguyễn Hữu S, chuyển nhượng cho ông Phan Văn M bà Nguyễn Thị Như Y ngày 29/12/2021. Theo hồ sơ số 003741. CN001.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Buộc Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M phải trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐLV (LPB) - Chi nhánh Kon Tum (Nay là Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum) - Phòng giao dịch huyện KPl số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

2.4. Về phần án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm:

Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Như Y và ông Phan Văn M phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 56.011.214 đồng (Năm mươi sáu triệu, không trăm mười một nghìn, hai trăm mười bốn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐLV (LPB) - Chi nhánh Kon Tum (Nay là Ngân hàng TMCP L PViệt Nam - Chi nhánh Kon Tum) - Phòng giao dịch huyện K Pl số tiền tạm ứng án phí đã nộp 54.330.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, ba trăm ba mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001024 ngày 24/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện KPL, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ