vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TO N NH N N TH
Q N
N
TỈNH Q N NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐu ng ên, ngày 02 tháng 01 năm 2024

Q ẾT Đ NH

CÔN NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN

V SỰ THỎA TH ẬN CỦA C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tàng Thị T, sinh năm 1995; nơi thường trú: khu C, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện nay: thôn G, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1994; địa chỉ: khu C, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023.

ÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q.

2.2. Về con chung: Chị Tàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q có 02 con chung là Nguyễn Văn T1, sinh ngày 18/12/2013 và Nguyễn Văn D, sinh ngày 16/3/2016. Khi ly hôn chị T và anh Q thống nhất thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Nguyễn Văn T1, sinh ngày 18/12/2013 và Nguyễn Văn D, sinh ngày 16/3/2016 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh Q không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Sau khi ly hôn, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở; đồng thời anh Q không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.3. Về tài s n chung: Chị Tàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về vay nợ chung: Chị Tàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Tàng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ M t trăm năm m i nghìn đ ng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004027 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Tàng Thị T số tiền còn lại là 150.000đ M t trăm năm m i nghìn đ ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ