- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện N, tỉnh Lai Châu.
Nơi công tác: Trung tâm y tế huyện N, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện N, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P có 02 (hai) con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Nguyễn Hoàng A1, sinh ngày 25/01/2015. Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Vũ Thị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (hai) con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 02/01/2010 và cháu Nguyễn Hoàng A1, sinh ngày 25/01/2015 cho đến khi 02 (hai) con chung Nguyễn Thị Lan A và Nguyễn Hoàng A1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Thành P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Thành P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Vũ Thị T và bị đơn anh Nguyễn Thành P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Thành P phải chịu. Tổng cộng chị Vũ Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Vũ Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000472 ngày 15/10/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Vũ Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - Chi Cục THADS huyện Nậm Nhùn; - UBND xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Đồng Văn Dũng |