vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––
Số: 01/2024/QĐST-HNGĐ
Mai Châu, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; nơi thường trú: Tiểu khu b, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình; nơi ở hiện tại: Xóm N, xã N, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Tuấn, sinh năm 1982; nơi cư trú: Xóm N, xã Ch, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng N và Ph. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng T – Giám đốc Ngân hàng N và Ph - Chi nhánh huyện M, Hòa Bình. Địa chỉ: Tiểu khu b, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

- Ông Nguyễn Văn Ngân, sinh năm 1949; nơi cư trú: Tiểu khu b, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 33, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn nhau.

b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận: Giao con Nguyễn Thị Tú Nh, sinh ngày 09/11/2007 cho chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con Nguyễn Hải Ph, sinh ngày 17/10/2013 cho anh Nguyễn Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T chưa ai phải cấp dưỡng nuôi con và các bên đều có quyền thăm con mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Anh T đã tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:

- Chia cho anh Nguyễn Anh T quyền sử dụng đất thửa đất có diện tích 274,3 m2, thửa đất số 113, tờ bản đồ số 48; vị trí đất tại: Xóm N, xã Ch, huyện M, tỉnh Hòa Bình, anh T phải sử dụng đất theo các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Mai Châu cấp, vào sổ cấp GCN: CH. 00174 ngày 16/01/2015 và chia cho anh Nguyễn Anh T tài sản trên đất gồm 03 phòng (ki ốt) xây cấp 4, diện tích mỗi phòng 32,4 m2.

- Có sự đồng ý của ông Nguyễn Văn Ng, nơi cư trú: Tiểu khu b, thị trấn M , huyện M, tỉnh Hòa Bình. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Anh T thỏa thuận chia cho chị Nguyễn Thị H 01 căn nhà xây một tầng, kiểu mái thái có diện tích 104 m2 xây dựng trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của của bố đẻ chị Nguyễn Thị H là ông Nguyễn Văn Ng, nơi cư trú: Tiểu khu b, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Mai Châu cấp, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 00099 QSDĐ/372/QĐ-UB, ngày 08/12/2000 đứng tên ông Nguyễn Văn Ng ghi tại phần Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận (kèm theo trang bổ sung số 01). Địa chỉ nhà và đất ở xóm N , xã N, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

d. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Anh T và ông Nguyễn Trọng T xác nhận: Chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Anh T đến thời điểm ngày 02/01/2024 đã trả hết toàn bộ tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng N và Ph – Chi nhánh huyện M, tỉnh Hòa Bình.

đ. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003628 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ