vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang T và chị Trần Thị T. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Trần Thị T có 02 con chung gồm: Nguyễn Trần Thương G, sinh ngày 21/02/2015 và Nguyễn Trần Hoài B, sinh ngày 21/4/2021. Nguyện vọng của cháu Nguyễn Trần Thương G mong muốn được sống cùng với anh Thạch. Anh Thạch và chị Trang thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Thư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang T- Trần Thị T (Tr/c ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang T và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Trần Thị T có 02 con chung gồm: Nguyễn Trần Thương G, sinh ngày 21/02/2015 và Nguyễn Trần Hoài B, sinh ngày 21/4/2021. Nguyện vọng của cháu Nguyễn Trần Thương G mong muốn được sống cùng với anh Thạch. Anh Thạch và chị Trang thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trần Thương G và cháu Nguyễn Trần Hoài B cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu G và cháu B đủ 18 tuổi. Anh T và chị T thỏa thuận chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trang được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, anh T và chị T đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Trần Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Quang T tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005639 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh Thạch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ