vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 12/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Tr, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T - Tổng Giám đốc (QĐ số 9721A/2023/QĐ-LPBnak ngày 11/7/2023 về việc ủy quyền thực hiện công việc liên quan … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST- DSTCHà Giang, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Bình Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hứa Văn Chế 2. Ông Đặng Thế Phong Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST- DSTC ngày 30 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Tr, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T - Tổng Giám đốc (QĐ số 9721A/2023/QĐ-LPBnak ngày 11/7/2023 về việc ủy quyền thực hiện công việc liên quan đến công tác xét xử, thu hồi nợ thay thế QĐ số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 10/6/2017). Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng T - Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L Chi nhánh Hà Giang; địa chỉ: Tổ 13 phường Nguyễn Trãi, H, tỉnh Hà Giang.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn L - Giám đốc Phòng giao dịch B (QĐ ủy quyền số 1708/QĐ-HG.HTHĐ ngày 18/10/2023).

- Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc C và bà Phùng Thị D; cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện ngân hàng TMCP Bưu Điện L và ông Hoàng Ngọc C, bà Phùng Thị D cùng thống nhất xác nhận: Ông Hoàng Ngọc C và bà Phùng Thị D còn nợ ngân hàng TMCP Bưu Điện L theo hợp đồng tín dụng số HDTD68C2021176 ngày 13/8/2021 và Thẻ tín dụng tính đến ngày 12/01/2024 (ngày xét xử), số tiền 495.108.850đ (Bốn trăm chín mươi lăm triệu một trăm linh tám nghìn tám trăm năm mươi đồng). Trong đó số nợ gốc theo hợp đồng tín dụng là 478.729.366đ; lãi dự thu là 4.705.975đ và nợ thẻ tín dụng là 11.409.906đ; lãi thẻ tín dụng là 263.603đ.

- Ông Hoàng Ngọc C và bà Phùng Thị D cùng có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền nợ gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng số HDTD68C2021176 ngày 13/8/2021 và Thẻ tín dụng là 495.108.850đ (Bốn trăm chín mươi lăm triệu một trăm linh tám nghìn tám trăm năm mươi đồng). Thời gian trả nợ chậm nhất vào ngày 20/02/2024.

Kể từ ngày 13/01/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận của HĐ tín dụng số HDTD68C2021176 ngày 13/8/2021 và Thẻ tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Trường hợp ông Hoàng Ngọc C bà Phùng Thị D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Bưu Điện L có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 68C2020199/HĐTC-BĐS ngày 12/11/2020 và phụ lục hợp đồng số: PL01-68C2020199/HĐTC-BĐS ngày 13/8/2021 là 01 Quyền sử dụng diện đất tại thửa đất số 84, tờ bản đồ số 41, diện tích 120,0m2, trong đó đất ở tại đô thị 50,0m2, đất trồng cây lâu năm 70,0m2, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố B, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang, đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Giang cấp GCNQSD đất số CU 085312 ngày 15/10/2020 mang tên ông Hoàng Ngọc C bà Phùng Thị D. Tài sản trên đất gồm: 01 nhà xây cấp IV, không hiên tây mái chảy, tường 110cm, nền lát gạch liên doanh 800mm x 800mm, mái lợp tôn, trần thạch cao + trần nhựa, diện tích 99,6m2; bán mái trước nhà cấp IV diện tích 22,8m2; tường xây gạch bán mái 12,2m2; trụ cổng xây gạch chỉ 0,59m3; cổng sắt 9m2 (Có sơ đồ chi tiết kèm theo). Số tiền phát mại tài sản bảo đảm được ưu tiên thanh toán cho toàn bộ khoản nợ của ông Hoàng Ngọc C và bà Phùng Thị D theo HĐ tín dụng số HDTD68C2021176 ngày 13/8/2021 và Thẻ tín dụng, nếu còn thừa sẽ được trả lại cho bên thế chấp là ông C bà D, nếu thiếu ông C bà D phải tiếp tục hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L.

3. Về chi phí Thẩm định: Ông Hoàng Ngọc C bà Phùng Thị D chịu toàn bộ chi phí thẩm định, định giá là 6.000.000đ. Do Ngân hàng TMCP Bưu Điện L đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, nên ông C bà D phải có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá tài sản số tiền 6.000.000đ theo quy định của pháp luật.

4. Án phí: Ông Hoàng Ngọc C và bà Phùng Thị D phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật là 23.804.354đ. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền 11.712.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự H theo biên lai số 0000913 ngày 27/3/2023 (do bà Nguyễn Thị Hồng Nhung nộp).

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ