- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Phân chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của Chấp hành viên Nguyễn Minh Hào, Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 102 Bộ luật Dân sự; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUNPA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Ayun Pa, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v yêu cầu phân chia tài sản vợ chồng”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUNPA, TỈNH GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Bà Ksor H’ Đuen
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã AyunPa, tỉnh Gia Lai
Đại diên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ayunpa, tỉnh Gia Lai tham gia phiên họp: Ông Võ Đình Sơn – Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 02 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 14/12/2023 về việc “yêu cầu phân chia tài sản vợ chồng” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2024/QĐST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh Hào –Chấp hành viên Chi cục Thi hành án thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ: Số 63A Trần Quốc Toản, phường Đoàn Kết, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị T, sinh năm 1968, ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã A, thị xã B, tỉnh G.
Bà T và ông G có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu, các tài liệu có tại hồ sơ và tại phiên họp, chấp hành viên Nguyễn Minh Hào, Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa trình bày như sau:
Căn cứ Quyết định số 03/2020/DSST ngày 04/8/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định thi hành án số 106/QĐ-CCTHADS ngày 16 tháng 3 năm 2023 và 164/QĐ-CCTHADS ngày 17/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun pa, Gia Lai;
Căn cứ Bản án số 12/2014/HSST ngày 24 và 25 tháng 7 năm 2014 của Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai và bản án số 89/2014/HSPT ngày 24/9/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai;
Căn cứ các Quyết định thi hành án số 05/QĐ-CCTHADS ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai;
Ngày 19/10/2021 Chi cục THADS thị xã Ayun Pa nhận được đơn yêu cầu thi hành án cùng ngày của Rmah Dam, địa chỉ: Tổ 9, phường Đoàn Kết, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai về việc yêu cầu thi hành đối với bà Phạm Thị T và anh Nguyễn Tấn V còn phải liên đới bồi thường số tiền 52.500.000 đồng; khoản tiền án phí nộp ngân sách nhà nước là 2.070.740 đồng.
Ngày 14/3/2023 Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa nhận được đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị C về việc yêu cầu thi hành đối với bà Phạm Thị T về khoản tiền trả nợ là 62.000.000 đồng.
Căn cứ khoản 1 điều 74 Luật THADS năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa đã thông báo cho các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân để giải quyết việc phân chia tài sản. Tuy nhiên hết thời hạn các bên đương sự vẫn không tự thỏa thuận phân chia tài sản cũng như khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân phân chia tài sản vợ chồng.
Do đó, Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai thụ lý và giải quyết việc dân sự phân chia tài sản vợ chồng của bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn G, để bà Phạm Thị T thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.
Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn G đối với các tài sản sau:
1. Thửa đất ở và trồng cây lâu năm tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, giấy chứng nhận QSDĐ số DĐ 096417 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022, cấp cho ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị T.
2.Thửa đất lúa tại Thôn Tân Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 47, tờ bản đồ số 06, diện tích 1.231m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00 650 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/12/2008, cấp cho ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị T.
3.Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 5, tờ bản đồ số 12, diện tích 5.790m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00651 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/12/2008, cấp cho ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị T.
4. Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 41, tờ bản đồ số 8, diện tích 3.795m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00289 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/12/2008, cấp cho ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị T.
5.Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 43, tờ bản đồ số 8, diện tích 4.163m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00652 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/12/2008, cấp cho ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị T.
Tại bản khai ngày 28/12/2023,15/01/2024 và biên bản lấy lời khai ngày 12/01/2024 người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị T trình bày như sau:
Năm 1990 bà và ông Nguyễn Văn G chung sống với nhau không đăng ký kết hôn, đến năm 2009 bà và ông G ly hôn. Ông bà đã tự thỏa thuận phân chia tài sản, sau khi phân chia các bên đã sử dụng ổn định đến nay, thỏa thuận phân chia bà T được nhận tài sản như sau: 1. Thửa đất lúa diện tích 1.231m2, thửa số 47, tờ bản đồ số 06, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số H00650 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày
20/12/2008. Thửa đất này vào năm 2014 bà đã bán để lo tiền cho các con.
Khi bán chỉ viết giấy tay, không làm thủ tục sang tên. 2. Thửa đất diện tích 4.163m2, thửa số 43, tờ bản đồ số 08 GCNQSDD số
H00652 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008. Thửa đất này bị lũ
lụt tàn phá thành ao hồ, nên bỏ hoang từ năm 1990 đến giờ không canh tác
được. 3. Thửa đất ở tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa
số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất
trồng cây lâu năm là 64,6m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417, do Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022. Thửa đất này là tài
sản của bà và chồng trước, sau khi bà kết hôn với ông G thì mới làm thủ tục
cấp giấy chứng nhận, ông G đứng tên chung trong giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Khi ly hôn ông G đồng ý giao lại cho bà thửa đất và cho bà
đứng tên toàn bộ thửa đất này và sau này làm thủ tục cho các con nhưng bà
chưa làm. Hiện nay bà và ông G đang làm thủ tục sang tên cho mình bà T.
Tài sản ông Nguyễn Văn G được nhận bao gồm:
1.Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 5, tờ bản đồ số 12, diện tích 5.790m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00651 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/12/2008.
2. Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 41, tờ bản đồ số 8, diện tích 3.795m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00289 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/12/2008.
Cả hai thửa đất trên ông G cũng đã bán hết để chữa bệnh.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 12/01/2024 người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn G trình bày:
Ông và bà T đã ly hôn và thỏa thuận chia tài sản chung như bà T đã trình bày. Ông được nhận tài sản là hai thửa đất như sau:
1.Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 5, tờ bản đồ số 12, diện tích 5.790m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00651 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/12/2008.
2. Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 41, tờ bản đồ số 8, diện tích 3.795m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00289 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/12/2008.
Hiện nay hai thửa đất trên ông đã bán hết.
Bà T được nhận các tài sản như sau:
1. Thửa đất lúa diện tích 1.231m2, thửa số 47, tờ bản đồ số 06, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00650 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008.
2.Thửa đất diện tích 4.163m2, thửa số 43, tờ bản đồ số 08 GCNQSDD số H00652 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008.
3.Thửa đất ở và trồng cây lâu năm tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022. Thửa đất này hiện đang làm thủ tục cho mình bà T đứng tên, để sau này bà T làm thủ tục chuyển cho các con.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ayun Pa tại phiên họp
Tòa án đã thực hiện đầy đủ các trình tự thủ tục tố tụng, xác định có căn cứ, đủ điều kiện giải quyết đơn yêu cầu theo quy định tại Điều 362 BLTTDS.
Căn cứ khoản 9 Điều 27; điểm n khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 368, Điều 369, Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 102 Bộ luật dân sự.
Đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của Chấp hành viên Nguyễn Minh Hào, Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
Phần tài sản của bà Phạm Thị T là:
Thửa đất ở tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 326/2016, ông Nguyễn Minh Hào không phải chịu lệ phí sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa nhận định;
Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Minh Hào là Chấp hành viên của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, yêu cầu Tòa án xác định quyền sở hữu tài sản và phân chia tài sản chung của hộ gia đình để thi hành án, Tòa án thụ lý giải quyết là phù hợp theo khoản 9 Điều 27, điểm n khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn G có chung các tài sản là 05 thửa đất như Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa đã nêu trong đơn.
Trong quá trình làm việc với các đương sự thì bà T và ông G đều thừa nhận là tài sản chung của vợ chồng. Năm 2009 vợ chồng ông G bà T ly hôn và đã thỏa thuận chia tài sản là 5 thửa đất trên, nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Sau khi chia các bên đã nhận tài sản và sử dụng ổn định, không còn ai tranh chấp, sau khi được chia có một số tài sản các bên đã chuyển nhượng cho người khác.
Cụ thể bà T và ông G thỏa thuận chia phần tài sản của ông G gồm:
1.Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 5, tờ bản đồ số 12, diện tích 5.790m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00651 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/12/2008.
2. Thửa đất trồng cây lâu năm tại khu vườn dầu, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 41, tờ bản đồ số 8, diện tích 3.795m2, giấy chứng nhận QSDĐ số H00289 do UBND thị xã Ayun pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/12/2008. Hiện nay hai thủa đất của ông T ông đã chuyển nhượng hết.
Phần tài sản của bà T được nhận gồm:
1.Thửa đất lúa diện tích 1.231m2, thửa số 47, tờ bản đồ số 06, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00650 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008.
2.Thửa đất diện tích 4.163m2, thửa số 43, tờ bản đồ số 08 GCNQSDD số H00652 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008.
3.Thửa đất ở tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022.
Đối với thửa đất lúa diện tích 1.231m2, thửa số 47, tờ bản đồ số 06, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00650 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008. Từ năm 2014 bà T đã chuyển nhượng cho người khác.
Đối với thửa đất diện tích 4.163m2, thửa số 43, tờ bản đồ số 08 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00652 do UBND thị xã Ayun Pa cấp ngày 20/12/2008. Thửa đất này thời hạn sử dụng đến tháng 12 năm 2019, hiện đã hết thời hạn sử dụng nhưng bà T không thực hiện thủ tục gia hạn nên không có cơ sở xác định đây là tài sản của bà T.
Đối với Thửa đất ở tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, thửa số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022. Từ khi ông G và bà T thỏa thuận chia và giao thửa đất này cho bà T, bà T đã sử dụng ổn định không tranh chấp, hiện ông G và bà T đang làm thủ tục sang tên cho mình bà T đứng tên, nên đây là tài sản của bà T.
Từ những nhận định trên thấy rằng toàn bộ 05 thửa đất là tài sản chung của bà T ông G đã được thỏa thuận phân chia, các bên đã nhận tài sản sử dụng ổn định, các bên không có sự tranh chấp. Như vậy có đủ căn cứ xác định phần tài sản của bà Phạm Thị T là : Thửa đất ở số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, địa chỉ tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022.
Về lệ phí việc dân sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự được miễn nộp lệ phí theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 9 Điều 27; điểm n khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 368, Điều 369, Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật dân sự; Điều 33, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của Chấp hành viên Nguyễn Minh Hào, Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
Bà Phạm Thị T được hưởng phần tài sản là: Thửa đất ở số 239, tờ bản đồ số 05, diện tích 464,6m2, trong đó có 400m2 đất ở và đất trồng cây lâu năm là 64,6m2, địa chỉ tại Thôn Đức Lập, xã Ia Rtô, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 096417, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/8/2022.
2. Về lệ phí việc dân sự:
Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp hành viên Nguyễn Minh Hào Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai không phải chịu lệ phí Tòa án.
3. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết, lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ayun Pa - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Ksor H’ Đuen |