vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 08/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957. Trú tại: Khối 8, thị trấn H, huyện H, tỉnh H Người được ủy quyền: Anh Trần T, sinh năm 1988. Trú tại: Tổ dân phố 7, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSThạch Hà, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 24, khoản 2,7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2023/TLST - DS, ngày 26 tháng 10 năm 2023, về việc: "Kiện đòi nợ”.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29/12/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957. Trú tại: Khối 8, thị trấn H, huyện H, tỉnh H

Người được ủy quyền: Anh Trần T, sinh năm 1988. Trú tại: Tổ dân phố 7, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn K , xã Ng, huyện T, tỉnh H

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại An Phát. Địa chỉ: Khu dân cư Tứ Mỹ, Phường Phùng Chí Kiên, Thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Do ông Phan Thanh Diệu. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 11/8/2021 làm đại diện theo ủy quyền.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Các bên đương sự thống nhất bà Hoàng Thị Q còn nợ bà Phạm Thị T số tiền là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

- Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất đến ngày 09/3/2024 bà Hoàng Thị Q phải thanh toán số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Sau đó vào ngày 09 (dương lịch) hàng tháng thì bà Hoàng Thị Q phải trả số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi hết số nợ 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) cho bà Phạm Thị T.

Nếu bà Hoàng Thị Q không thực hiện như cam kết đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án theo quy định và bị đơn phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí: Bà Hoàng Thị Q phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên do bà Q là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Phạm Thị T số tiền 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Biên lai số 0010057 ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ