vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân D, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khu dân cư A, huyện, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 1 khu dân cư B, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Lê Xuân D yêu cầu ông Lê Văn Th trả tiền mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÔN ĐẢO
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSCôn Đảo, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÔN ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Thanh Túy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Thị Lan

2. Bà Bùi Thị Tuyết Mai.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-DS ngày 12/12/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Xuân D, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khu dân cư A, huyện, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 1 khu dân cư B, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Xuân D và ông Lê Văn Th cùng thống nhất thỏa thuận là ông Lê Văn Th còn nợ ông Lê Xuân D số tiền 12.375.000đ (mười hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Ông Lê Xuân D không yêu cầu ông Th phải trả tiền lãi của số tiền nợ trên.

Ông Lê Văn Th đồng ý trả cho ông Lê Xuân D số tiền 12.375.000đ (mười hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Ông Lê Văn Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 618.750đ (sáu trăm mười tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng).

Ông Lê Xuân D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự).

Cỡ chữ