- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự về việc “Yêu cầu chia di sản thừa kế, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu chia di sản thừa kế, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh B, sinh năm 1967, địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Phú Yên, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Huỳnh B có đơn xin rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu chia di sản thừa kế, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh B, sinh năm 1967, địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Bùi Trọng T – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH D. Bị đơn: 1/ Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1944; 2/ Ông Huỳnh Huy H, sinh năm 1977; 3/ Bà Phạm Thị Bích D, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1947; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 2/ Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1949; địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 3/ Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1951; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 4/ Ông Huỳnh Tr (chết) có vợ và 03 người con kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: 4.1/ Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 4.2/ Ông Huỳnh Thanh T; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 4.3/ Ông Huỳnh Đức Th; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 4.4/ Ông Huỳnh Duy Th; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 5/ Ông Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 6/ Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1958; địa chỉ: Khu phố 2, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 7/ Bà Huỳnh Thị Mộng L, sinh năm 1960; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 8/ Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1962; địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 9/ Ủy ban nhân dân thị xã D, tỉnh Phú Yên. 10/ Ủy nhân dân phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được hoàn trả lại theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Hoàn trả cho ông Huỳnh B số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003575 ngày 11/9/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. 4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THA DS tỉnh Phú Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trúc Lâm |