vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 29/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Lại Thị S sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm B xã K huyện Y tỉnh Ninh Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức H – Luật sư, văn phòng luật sư, thuộc đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSTam Điệp, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Lại Thị S sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm B xã K huyện Y tỉnh Ninh Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức H – Luật sư, văn phòng luật sư, thuộc đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: chị Tống Thị H1 sinh năm 1992; địa chỉ: tổ 1, phường T, thành

phố T, tỉnh Ninh Bình

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị: Nguyễn Thị Hồng N sinh năm 2004;

+ Anh: Nguyễn Anh T sinh năm 2006;

+ Bà: Lưu Thị T1 sinh năm 1955.

Bà T1, chị Nvà anh T đều cùng trú tại địa chỉ: xóm Bến Xanh,

xã Khánh Thiện, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. (Bà T1, chị N và anh T đều uỷ quyền cho chị Lại Thị S theo văn bản uỷ quyền ngày 05/01/2024)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Đối với số tiền nợ: hai bên xác nhận tính đến ngày 19/01/2024 chị Tống Thị H1còn nợ chị Lại Thị S số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán: hai bên thống nhất thoả thuận chị Tống Thị H1có trách nhiệm trả một lần toàn bộ số tiền 230.000.000đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng) cho chị Lại Thị S vào ngày 30/6/2024.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Tống Thị H1phải chịu 5.750.000đồng (năm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho chị Lại Thị S số tiền 12.060.000đồng (mười hai triệu, không trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000378 ngày 26/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

Kể từ ngày chị Lại Thị S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận, thì chị Tống Thị H1 còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ