vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu Tuyên án 30/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí Đ, sinh ngày 26/8/1973. Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố P, phường C, quận B, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thanh toán nợ tiền giữa ông Nguyễn Chí Đ và ông Trương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSThành phố L, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST- DS ngày 02/8/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí Đ, sinh ngày 26/8/1973.

Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố P, phường C, quận B, thành phố Hà Nội

Nơi ở hiện nay: Số nhà 691, đường P, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Trương Văn H, sinh ngày 05/10/1973.

Địa chỉ: Số nhà 19, đường N, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự:

2.1. Ông Trương Văn H xác nhận còn nợ ông Nguyễn Chí Đ tổng số tiền 960.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Chín trăm sáu mươi triệu đồng chẵn) theo hợp đồng vay tiền ngày 21/7/2021 giữa nguyên đơn và bị đơn, cụ thể như sau:

2.1.1. Đối với tiền gốc: Ông Trương Văn H xác nhận còn nợ và có nghĩa vụ phải trả cho ông Nguyễn Chí Đ tiền gốc còn nợ là 800.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Tám trăm triệu đồng chẵn).

2.1.2. Đối với tiền lãi: Ông Trương Văn H và ông Nguyễn Chí Đ xác định số tiền lãi tính đến ngày 22/10/2024 trên số tiền gốc 800.000.000 đồng, ông Hải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Đại là 160.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi triệu đồng chẵn).

2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:

2.2.1. Về phương án trả nợ tiền gốc giữa ông Trương Văn H phải trả cho ông Nguyễn Chí Đ, các bên thoả thuận như sau:

- Đợt 1: Ngày 30/11/2024 trả số tiền 100.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn).

- Đợt 2: Ngày 30/01/2025 số tiền 300.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn).

- Đợt 3: Ngày 30/4/2025 số tiền 400.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn).

2.2.2. Về phương án trả nợ tiền lãi giữa ông Trương Văn H phải trả cho ông Nguyễn Chí Đ, các bên thoả thuận như sau:

Ngày 30/6/2025 ông Trương Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Chí Đ số tiền 160.000.000 đồng (số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi triệu đồng chẵn).

2.3. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản tên ông Nguyễn Chí Đ số tài khoản xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Viettinbank) chi nhánh tỉnh Lai Châu. Trong trường hợp ông Nguyễn Chí Đ có thay đổi về tài khoản nhận tiền, ông Nguyễn Chí Đ có trách nhiệm thông báo cho ông Trương Văn H biết.

Trong trường hợp ông Trương Văn H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả tiền nào theo thỏa thuận, ông Nguyễn Chí Đ có quyền làm đơn gửi cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền yêu cầu ông Trương Văn H thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả tiền còn nợ lại tính đến thời điểm ông Trương Văn H vi phạm nghĩa vụ trả tiền.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [36.000.000 + ((960.000.000 - 800.000.000) x 3%)] x 50% = 20.400.000 đồng. Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thoả thuận:

+ Nguyên đơn ông Nguyễn Chí Đ phải chịu số tiền 10.200.000 đồng (Số tiền bằng chữ: Mười triệu hai trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 25.162.500 đồng (số tiền bằng chữ: Hai mươi năm triệu một trăm sáu hai nghìn năm trăm đồng). Xác nhận nguyên đơn ông Nguyễn Chí Đ đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Chí Đ số tiền 14.962.500 đồng (số tiền bằng chữ: Mười bốn triệu chín trăm sáu hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0000246 ngày 02/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.

+ Bị đơn ông Trương Văn H phải chịu số tiền 10.200.000 đồng (Số tiền bằng chữ: Mười triệu hai trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ