vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 01/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1956 Địa chỉ: Khu 2, thị trấn V, huyện V, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà T yêu cầu bà H phải trả tiền nợ đã vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST- DSVĩnh Lộc, ngày 01 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1956

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H – sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện V, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Nguyễn Thị T và bà Trần Thị H thống nhất, thoả thuận:

Bà Trần Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Trong đó, tiền gốc là 650.000.000 đồng, tiền lãi là 350.000.000 đồng. Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Trong năm 2024, bắt đầu từ ngày 15/3/2024 đến hết ngày 31/12/2024, bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số tiền 420.000.000 đồng (bốn trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị T. Bà H thực hiện đúng cam kết bà T sẽ miễn cho bà H số tiền gốc và lãi còn lại là 580.000.000 đồng (năm trăm tám mươi triệu đồng). Ngoài số tiền 420.000.000 đồng (bốn trăm hai mươi triệu đồng) bà H phải trả cho bà T thì bà H không phải trả thêm khoản tiền nào khác.

Hết năm 2024, bà H không trả hoặc trả không đầy đủ cho bà T số tiền 420.000.000 đồng (bốn trăm hai mươi triệu đồng) thì bà H phải có trách nhiệm trả cho bà T tổng số tiền cả gốc và lãi là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), trong đó: tiền gốc là 650.000.000 đồng, tiền lãi là 350.000.000 đồng và phải chịu lãi suất là 0,83%/tháng tính từ ngày 01/01/2025 tương ứng với số tiền bà H còn nợ bà T cho đến khi trả nợ xong.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và bà Trần Thị H thống nhất, thoả thuận:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Trần Thị H phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nhưng hiện nay bà H là người cao tuổi (62 tuổi) và có đơn xin miễn tiền án phí. Vì vậy, miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch có bà Trần Thị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ