vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 02/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị R, sinh năm 1951. Địa chỉ: số A, ấp G, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Huỳnh Thị R với anh Trần Ngọc P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DSThới Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/12/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 302/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị R, sinh năm 1951.

Địa chỉ: số A, ấp G, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

1.2. Bị đơn: Anh Trần Ngọc P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: E, ấp T, thị trấn T, huyện T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần Ngọc P đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị R 10 (mười) chỉ vàng 24k (loại vàng nữ trang) và 26.000.000đồng (hai mươi sáu triệu đồng).

2.2. Về phương thức trả nợ:

2.2.1. Đối với số tiền 26.000.000đồng (hai mươi sáu triệu đồng): Vào ngày 06 hàng tháng, anh P sẽ trả cho bà R 3.000.000đồng, được chia thành 9 kỳ (bắt đầu kỳ đầu tiên vào ngày 06/01/2024, kỳ cuối vào ngày 06/9/2024, cụ thể số tiền: 3.000.000đồng x 8 kỳ = 24.000.000đồng, kỳ thứ 9: ngày 06/9/2024 thì anh P trả số tiền còn lại là 2.000.000đồng).

2.2.2. Đối với 10 (mười) chỉ vàng 24k (loại vàng nữ trang): Vào ngày 06 hàng tháng, anh P sẽ trả cho bà R 05 phân vàng 24k (loại vàng nữ trang), được chia thành 20 kỳ: 05 phân vàng 24k x 20 = 10 chỉ vàng 24k (bắt đầu kỳ đầu tiên là ngày 06/10/2024, ngày kết thúc là ngày 08/5/2025).

2.2.3. Về án phí: Anh Trần Ngọc P phải chịu 2.100.000đồng (nguyên đơn và bị đơn thống nhất giá vàng 24k (loại vàng nữ trang) giá 5.800.000đồng/chỉ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ