vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 15/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ninh Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ: số 241, V, phường 11, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa a Ninh Văn H và Công ty G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST- DST, ngày 15 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ninh Văn H, sinh năm 1989;

Địa chỉ: số 241, V, phường 11, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư thương Mại G;

Địa chỉ trụ sở chính: khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1976 – chức vụ:

giám đốc.

Địa chỉ: số 67, ngõ 205, đường X, TDP Trung 2, phường X, quận B, Thành phố Hà

Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Ninh Văn H và ông Nguyễn Phương N là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH đầu tư thương mại G (Công ty G) thống nhất thỏa thuận:

- Công ty G phải trả cho anh H tổng số tiền là 1.870.000.000 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng); tiền nợ lãi là 370.000.000 đồng (ba trăm bảy mươi triệu đồng).

- Công ty G có trách nhiệm trả nợ cho anh H làm 02 (hai) lần cụ thể như sau:

+ Lần 1: Ngày 30/3/2024, Công ty G trả cho anh H số tiền 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng);

+ Lần 2: Ngày 30/6/2024, Công ty G trả cho anh H số tiền còn lại là 970.000.000 đồng (chín trăm bảy mươi triệu đồng);

- Khi đến thời điểm trả nợ, Công ty G không trả được số tiền theo như đã thỏa thuận cho anh H, Công ty G còn phải trả số tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo mức lãi suất mà pháp luật quy định.

- Về án phí:

+ Công ty G tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 34.050.000 đồng (ba mươi tư triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Trả lại cho anh Ninh Văn H số tiền 34.050.000 đồng (ba mươi tư triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2020/0007568 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ