- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thảo - Lương Xuân Thiệp, Hà Thị Hậu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 01/2024/QĐST - DS | Sông Mã, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST - DS, ngày 07 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Bản P 2, xã B, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Lương Xuân T1, sinh năm 1984 và chị Hà Thị H, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Bản A, xã K, huyện S, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lương Xuân T1 và chị Hà Thị H nợ chị Nguyễn Thị T tổng số tiền bao gồm cả gốc và lãi là 148.500.000đ (Một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).
Anh Lương Xuân T1 và chị Hà Thị H phải trả cho chị Nguyễn Thị T mỗi tháng là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) cho đến khi trả hết tổng số tiền nợ là 148.500.000đ (Một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian trả nợ bắt đầu từ tháng 12/2024, hạn trả chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.
“Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án, bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán”
- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.800.000đ (Ba triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số 0001605 ngày 07/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
Anh Lương Xuân T1 và chị Hà Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.712.500đ (Ba triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THA dân sự huyện Sông Mã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nhung |