- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định sự thoả thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Phù Yên, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; các khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV (gọi tắt là VPBank). Địa chỉ: Số XX LH, phường LH, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí A, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản Trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng B, chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý; Ông Phạm Tuấn C, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng danh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý; Ông Đỗ Thành D, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng danh nghiệp và Xử lý nợ Pháp lý. (Văn bản ủy quyền số: 58/2023/UQN-CTQT, ngày 12/7/2023 của VPBank).
Người được uỷ quyền lại: Ông Hà Xuân E, sinh năm 1986 - Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Tiến F, sinh năm 1989 - Trưởng Mini Team xử lý nợ địa bàn Vĩnh Phúc - Phú Thọ; ông Nguyễn Huy G, sinh năm 1993 - Chuyên viên Xử lý nợ và ông Nguyễn Văn H, sinh năm 2000 - Chuyên viên Xử lý nợ. Địa chỉ nơi làm việc: Tầng Y, Toà nhà Tài chính Việt Đức, số XY đường Tôn Đức Thắng, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (theo Văn bản uỷ quyền lại số: 478/2023/UQ-VPB, ngày 15/12/2023 của VPBank).
- Bị đơn: Bà Hà Thị K, sinh năm 1988 và ông Quàng Văn L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đều ở bản P, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Quàng Văn L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản P, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Hà Thị K và ông Quàng Văn L phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV (gọi tắt: VPBank) tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 09/4/2024 cả nợ gốc và nợ lãi là: 2.048.945.874đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi tư đồng), trong đó nợ gốc: 1.621.239.944 đồng; nợ lãi trong hạn: 44.566.364 đồng; nợ lãi quá hạn: 357.421.388 đồng; nợ lãi chậm trả: 25.718.178 đồng. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau: Đợt 1, trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 15/5/2024; Đợt 2, trả 1.848.945.874đ (Một tỷ, tám trăm bốn mươi tám triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi tư đồng) vào ngày 15/6/2024. Kể từ ngày 10/4/2024 bà Hà Thị K và ông Quàng Văn L phải tiếp tục trả cho VPBank tiền lãi với mức lãi suất theo thoả thuận tại các hợp đồng đã ký giữa hai bên gồm: Hợp đồng cho vay số: LN2201205127711, ngày 25/01/2022; Hợp đồng cho vay số: LN2203145366167, ngày 18/3/2022; Hợp đồng cho vay số: LN2203145367057, ngày 25/5/2022 kèm theo các Giấy đề nghị giải ngân, Hợp đồng thế chấp cho đến khi trả hết các khoản nợ nêu trên.
- Trường hợp bà K, ông L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên cho VPBank, VPBank có quyền: Yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, xử lý tài sản thế chấp gồm:
+ 01 xe ô tô nhãn hiệu Mitsubishi, New Atttrage CVT Premium, Số khung: MMBSTA13A13ANH007470, Số máy: 3A92UKM6192, Biển kiểm soát: 26A – 142.25, theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 26 005322 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an Tỉnh Sơn La cấp ngày 26/01/2022, được thế chấp tại VPBank theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2201205127711 ngày 25/01/2022 và được Đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
+ 01 xe ô tô nhãn hiệu Mitsubishi Atttrage CVT, Số khung: MMBSTA13ANH008841, Số máy: 3A92UKN2003, Biển kiểm soát: 26A – 144.73, theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 26 005514 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an Tỉnh Sơn La cấp ngày 15/3/2022, được thế chấp tại VPBank theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2203145366167 ngày 18/03/2022 và được Đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
+ 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, Everest Tintanium 2.0L, AT, 4x4, Số khung: MNCAXXMAWANY94940, Số máy: YNWSANY94940, Biển kiểm soát: 26A – 149.85, theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 26 007289 do Phòng cảnh sát giao thông, Công an Tỉnh Sơn La cấp ngày 25/5/2022, được thế chấp tại VPBank theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2203145367057 ngày 25/5/2022 và được Đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
Trường hợp sau khi xử lý tài sản đảm bảo mà vẫn không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà K và ông L vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết số tiền còn nợ cho ngân hàng VPBank.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị K và ông Quàng Văn L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 36.489.500đ (Ba mươi sáu triệu, bốn trăm tám mươi chín nghìn năm trăm đồng). Trả lại cho VPBank số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.225.000đ (Ba mươi ba triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000525, quyển số: 011, ngày 25/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Đức |