- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn T, xã Hòa P, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn T, xã Hòa P, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Huỳnh A, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn L, xã Hòa T, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
- Bà Huỳnh A có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị H số tiền là 20.800.000đ (hai mươi triệu, tám trăm ngàn đồng).
- Thời hạn trả và phương thức trả nợ cụ thể như sau: Ngày 10/01/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/02/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/03/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/04/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/05/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/06/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/07/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/08/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/09/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/10/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/11/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/12/2024, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/01/2025, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.500.000đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/02/2025, bà Huỳnh A trả cho bà Đặng Thị H số tiền 1.300.000đ (một triệu, ba trăm ngàn đồng). Trường hợp bà Huỳnh A trả đúng thời hạn, đầy đủ số tiền nêu trên thì bà Anh không phải trả số tiền lãi phát sinh kể từ thời điểm tháng 09/2023 cho đến khi trả xong nợ vay. Trường hợp bà Huỳnh A vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì bà Đặng Thị H được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ gốc còn lại chưa trả và tiền lãi phát sinh kể từ thời điểm tháng 09/2023 cho đến khi trả xong nợ vay, theo mức lãi suất là 10%/năm. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên là 10%/năm, tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. 2. Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 520.000 đồng, bà Huỳnh A tự nguyện chịu. Hoàn trả cho bà Đặng Thị H số tiền tạm ứng án phí 520.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0001710 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |