- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị V khởi kiện anh Lê Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Đức Thọ, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2024.
Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1972, địa chỉ: Thôn TĐL, xã LTT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn TL, xã TH, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tranh chấp: Anh Lê Tuấn A thỏa thuận thanh toán cho bà Nguyễn Thị V số tiền nợ thức ăn chăn nuôi gia súc từ tháng 8 năm 2022 cho đến ngày 16/4/2023 là: 55.520.000 đồng (Năm mươi lăm triệu, năm trăm hai mươi nghìn đồng). Thời hạn cuối cùng anh Lê Tuấn A thanh toán số tiền nợ cho bà Nguyễn Thị V là ngày 30/9/2024.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị V có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Tuấn A không thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị V nộp 694.000 đồng (Sáu trăm chín mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà Nguyễn Thị V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013259 ngày 03/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho bà Nguyễn Thị V là 804.000 đồng (Tám trăm linh bốn nghìn đồng).
Anh Lê Tuấn A nộp 694.000 đồng (Sáu trăm chín mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Chi cục THADS huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Đình Thông |