vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Địa chỉ trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Lợi. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng Quản lý nợ theo gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2024/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2023 TLST- DS ngày 22/11/2023 .

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Địa chỉ trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Lợi. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng Quản lý nợ theo giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022. Ông Nguyễn Đình Lợi ủy quyền cho Ông Nguyễn Thanh Nhật - Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ theo giấy ủy quyền số 1031/UQ-QLN.23 ngày 14/7/2023 Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, tòa nhà ACB, 444A – 446 Cách Mạng Tháng 8, phường 11, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh và bà Xà Thị Bích H – sinh năm: 1991; địa chỉ: 218 Bạch Đằng, phường P, quận H, Đ.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Thanh Th, sinh năm: 1982, Địa chỉ: Tổ 43, Phường Kh, Quận Ng, Tp. Đ. Địa chỉ liên lạc: 57 đường K, TP Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hồ Thị Thanh Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Á Chu số tiền nợ vay theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 13/9/2021số tiền nợ là: 315.531.085 đồng, trong đó: Nợ gốc 218.496.417 đồng, nợ lãi tính đến ngày 25/12/2023 là 97.034.668 đồng.

Hình thức thanh toán chia làm 12 tháng, kể từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024, cụ thể như sau:

- Tháng 1/2024 đến tháng 11/2024, bà Hồ Thị Thanh Th mỗi tháng trả 5.000.000 đồng vào ngày 24 hàng tháng.

- Tháng 12/2024, bà Hồ Thị Thanh Thtrả số tiền 260.531.085 đồng còn lại.

Kể từ ngày 26/12/2024, bà Hồ Thị Thanh Thcòn phải tiếp tục phải trả lãi cho Ngân hàng TMCP Á Châu theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng và các văn bản được ký kết giữa bà Hồ Thị Thanh Th và Ngân hàng TMCP Á Ch

Nếu trong quá trình trả nợ bà Hồ Thị Thanh Thvi phạm bất kỳ 01 kì trả nợ nào theo cam kết trả nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ còn lại chưa thanh toán.

- Án phí DSST: Bà Hồ Thị Thanh Th phải chịu là 7.888.277đồng.

Hoàn trả cho TMCP Á Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn là 6.916.000 đồng, theo biên lai thu số 0001666 ngày 13/11/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ