vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 02/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "gân hàng TMCP Bản Việt - Thuận, Dương"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!SÓC!SƠN!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
! !
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!!

Nguyên đơn: Ngân!hàng!TMCP!B;!!

Địa chỉ: Tòa nhà HM Town Số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Trung - Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc Huy; Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý và Thu hồi nợ; Theo Quyết định số 239/2021/UQ-PCTT ngày 01/06/2021 của Tổng Giám đốc về việc ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm Quản lý và Thu hồi nợ ký đại diện Ngân hàng;

Bị đơn:!Bà!Vũ!Thị!T, sinh năm 1977 và ông Lê!Văn!D, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn Bắc Vọng, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan!đến!vụ!án:!!

- Cụ Nguyễn Thị D, sinh năm 1936;

- Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 2002;

- Chị Lê Thị Khánh L, sinh ngày 13/10/2005;

- Cháu Lê Chí B, sinh năm 2011.

1

Người đại diện theo pháp luật của cháu Lê Chí B là ông Lê Văn D và bà Vũ Thị T; Cùng địa chỉ: Thôn Bắc Vọng, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của cụ Nguyễn Thị D, ông Lê Văn Dương, chị Lê Thị Thu T và chị Lê Thị Khánh L là bà Vũ Thị T. Theo Giấy ủy quyền ngày 18/11/2023 có xác nhận của UBND xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.!Về!nhận!nợ:! Ông Lê! Văn! D! và bà! Vũ! Thị! T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bản Việt tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số: 0382100010400 ngày 06/4/2021, Giấy nhận nợ số: 0382100010400001 ngày 08/4/2021và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số: 03821000174TD ngày 20/5/2021 tính đến hết ngày 22/12/2023 là: 983.014.330 đồng (Bằng!chữ:!Chín!trăm!tám!mươi!ba!triệu,!không!trăm!mười!bốn!nghìn,!ba!trăm! ba!mươi!đồng), cụ thể như sau: + Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0382100010400 ngày 06/4/2021 và Giấy nhận nợ số 0382100010400001 ngày 08/4/2021 là 939.748.249 đồng, trong đó: Nợ gốc: 800.000.000 đồng; Tổng nợ lãi: 139.748.249 đồng;  Dư nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số: 03821000174TD ngày 20/5/2021 là 43.266.081 đồng, trong đó: Nợ gốc: 30.062.591 đồng; nợ Lãi: 13,203,490 đồng. Bà Vũ Thị T và ông Lê Văn D có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 23/12/2023 theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0382100010400 ngày 06/4/2021, Giấy nhận nợ số 0382100010400001 ngày 08/4/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử số: 03821000174TD ngày 20/5/2021 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng. Về!thời!gian!trả!nợ:  Tháng 01/2024: Bà Vũ Thị T và ông Lê Văn D thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền gốc và lãi hàng tháng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng các bên đã ký là 14.234.851 đồng.  Tháng 02/2024: Bà Vũ Thị T và ông Lê Văn D thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền gốc và lãi hàng tháng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng các bên đã ký là 15.035.844 đồng.  Ngày 29/03/2024: Bà Vũ Thị T và ông Lê Văn D tất toán toàn bộ khoản nợ. 2.2.!Về!việc!xử!lý!tài!sản!bảo!đảm: Trường hợp bà Vũ Thị T, ông Lê Văn D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân

2

hàng TMCP B được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 32, tờ bản đồ số 10, địa chỉ: Thôn B, xã Bắc Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 582428, vào sổ cấp giấy chứng nhận số: H00085 do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 05/7/2007 cho ông Lê Văn D) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0382100010500 ngày 06/4/2021, số công chứng: 1915.2021.HĐTC ngày 06/4/2021 tại Văn phòng Công chứng Phan Xuân, thành phố Hà Nội để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP B.

Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm trên không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Vũ Thị T và ông Lê Văn D phải tiếp tục có nghĩa vụ trả số nợ còn lại cho đến khi thanh toán hết nợ Ngân hàng TMCP B.

2.3.!Về!án!phí: Vụ án áp dụng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Án phí dân sự sơ thẩm là 41.490.429 đồng, do các bên thỏa thuận được toàn bộ nên chỉ phải chịu 50%= 20.745.215!đồng!. Hai bên thỏa thuận thống nhất ông Lê Văn D và bà Vũ Thị T tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 20.745.215!đồng.

Ngân hàng TMCP B được hoàn trả lại 20.069.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai thu tiền TUAP số 0002977 ngày 27/10/2023.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ