vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Địa chỉ: Tòa nhà CC5 - B, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng C - Sừn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST - DSMường Khương, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Địa chỉ: Tòa nhà CC5 - B, phường H, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Lương S - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Anh T - Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ: Số 58, đường G, thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Ông Sừn Văn P; Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lục Thị S; Địa chỉ: Thôn Bản Sen, xã Bản Sen, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Sừn Văn P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lục Thị S phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng C số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng vay vốn số 6600000707902156 ngày 08/7/2016 và hợp đồng vay vốn số 6600000714571253 ngày 08/03/2019 tính đến ngày 03/7/2024. Cụ thể:

- Nợ gốc của hợp đồng vay vốn số 6600000707902156 là 5.600.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 2.962.267 đồng, lãi quá hạn là 1.143.009 đồng. Tổng là: 9.705.276 đồng.

- Nợ gốc của hợp đồng vay vốn số 6600000714571253 là 100.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 26.781.320 đồng. Tổng là: 126.781.320 đồng.

Tổng nợ gốc và lãi của hai hợp đồng vay vốn là 136.486.596 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc là 105.600.000 đồng (Một trăm linh năm triệu sáu trăm nghìn đồng) và nợ lãi là 30.886.596 đồng (Ba mươi triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 04/7/2024 ông Sừn Văn P, bà Lục Thị S còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi trong hạn, quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng vay vốn các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Ngân hàng C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Sừn Văn P, bà Lục Thị S thuộc trường hợp được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ