- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT Ngân hàng TMCP S- Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST-DS | Cam Lộ, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S,
Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 8, số B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Trần V, giám đốc Ngân hàng TMCP S
- Chi nhánh Q (Văn bản ủy quyền số 3524/2023/QĐ – PC ngày 25/12/2023); đại diện theo ủy quyền (ủy quyền lại): ông Võ Văn H - chức vụ: chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP S- Chi nhánh Q (Văn bản ủy quyền số 60/2024/GUQ – CNQT ngày 21/10/2024), có mặt.
- Bị đơn: bà Trần Thị L, sinh năm: 1991; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị L thỏa thuận trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 970403 - 4995 đã ký kết theo Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 11/8/2022 tính đến ngày 27/12/2024 là: 72.610.869 đồng (bảy mươi hai triệu sáu trăm mười nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng), trong đó: tiền gốc: 48.474.512 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi tư nghìn năm trăm mười hai đồng); T lãi trong hạn: 7.262.800 đồng (Bảy triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm đồng); T lãi quá hạn: 15.274.898 đồng (Mười lăm triệu hai trăm bảy mươi tư nghìn tám trăm chín mươi tám đồng); Phí: 1.598.659 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng) (gồm phí vượt hạn mức và phí trễ hạn).
Bà Trần Thị L phải tiếp tục chịu lãi theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 28/12/2024 cho đến khi tất toán khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S.
2.2. Về án phí: bà Trần Thị L thỏa thuận chịu 1.815.000 đồng (Một triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 1.675.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số BLTU/2023/0000185 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Cam Lộ; - Chi cục THADS h.Cam Lộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Quý |