- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Anh Quang Văn P và chị Vi Thị T có nghĩa vụ trả 90.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐCNHGT | Quế Phong, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yên cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nán Thị T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2024 của chị Nán Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/10/2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện. Chị Nán Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khối C, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người bị kiện. Chị Vi Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khối C, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Lang Văn M, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khối C, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Anh Quang Văn P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khối C, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Anh Quang Văn P và chị Vi Thị T có nghĩa vụ trả 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) cho chị Nán Thị T và anh Lang Văn M, theo giấy vay tiền ngày 07/10/2019. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải. - VKSND huyện Quế Phong. - Chi cục THADS huyện Quế Phong. - TAND tỉnh Nghệ An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |