vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNHGT-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 11/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Trần Tú A và bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị Lan P tổng số tiền là 350.

TAND tỉnh Sơn La; Các bên tham gia hoà giải; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định hoà giải tại tào án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Trần Tú A và bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị Lan P tổng số tiền là 350.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT-TCDSPhù Yên, ngày 11 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của bà Phạm Thị Lan P với ông Trần Tú A và bà Phạm Thị N. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 01 tháng 10 năm 2024 của bà Phạm Thị Lan P;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây: + Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lan P, sinh năm 1965; Địa chỉ: bản TB, xã GP, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. + Bị đơn: Ông Trần Tú A, sinh năm 1989 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1991; Địa chỉ: đều ở bản TB, xã GP, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 24 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Trần Tú A và bà Phạm Thị N có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị Lan P tổng số tiền là 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau: Đợt 1, trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 08/12/2024. Đợt 2, trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) vào ngày 25/3/2025. Đợt 3, trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) vào ngày 25/6/2025. Đợt 4, trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 25/9/2025. Đợt 5, trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 25/12/2025. Đợt 6, trả 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng) vào ngày 25/3/2026. Đợt 7, trả 60. 000.000đ (sáu mươi triệu đồng) vào ngày 25/6/2026. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ