- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tài sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN Số: 01/2024/QĐCNHGT-DS | Nghi Xuân, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án của ông Nguyễn Ngọc Th, Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn Xuân H, bà Nguyễn Thị L và bà Hoàng Thị D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp kiện đòi tài sản đề ngày 29/03/2024 của ông Nguyễn Ngọc Th.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Ngọc Th- Sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn YN, xã Xuân Y, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh;
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Xuân Th– Sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn YN, xã Xuân Y, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Xuân H – Sinh năm 1948; Địa chỉ: Thôn Y, xã Xuân Y, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh;
2. Bà Nguyễn Thị L– Sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn YH, xã Xuân Y, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh;
3. Bà Hoàng Thị D– Sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn YN, xã Xuân Y, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
Các bên tham gia hòa giải cùng thống nhất chia thửa đất số 53, tờ bản đồ số 08, bản đồ đo đạc năm 2014 có diện tích 7204,6 m2 tại thôn YN, xã Xuân Y, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh như sau:
Đất của ông Nguyễn Ngọc Th, Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị L được chia 2497.8 m2. Có tứ cận như sau:
Phía Nam giáp thửa 167 có chiều dài 24 m;
Phía Bắc giáp đường giao thông dài 20.22 m + 3.78 m;
Phía Đông giáp đất ông Nguyễn Xuân Th được chia dài 102.87 m;
Phía Tây giáp đường giao thông và thửa số 40 dài 84.99 m + 18.60 m;
Đất ông Nguyễn Xuân Th được chia có diện tích 4706.8 m2. Có tứ cận
như sau:
Phía Nam giáp thửa 167 có chiều dài 2.04 m + 37.22 m;
Phía Bắc giáp đường giao thông dài 20.21 m + 5.32 m + 16.78 m + 1.23 m + 1.07 m + 1.37 m;
Phía Đông giáp đường giao thông dài 46.62m + 16.32m + 22.11m +18.36m;
Phía Tây giáp đất của ông Nguyễn Ngọc Th, Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị L được chia dài 102.87 m. (Có sơ đồ phân chia thửa đất kèm theo)
Đất ở theo hạn mức quy định của pháp luật được chia theo tỷ lệ với diện tích đất được chia cho các bên tham gia hòa giải. Đất ở ngoài hạn mức, các bên tham gia hòa giải tự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định.
Ông Nguyễn Xuân Th và bà Hoàng Thị D có nghĩa vụ dời dọn tài sản trên đất được chia cho ông Nguyễn Ngọc Th, Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị L.
- Về các vấn đề khác:
+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Nghi Xuân; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - Lưu: HSVA, TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Huy Bình |