vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Ông T và bà T1 có ký 02 (hai) Hợp đồng vay tiền, cụ thể: Hợp đồng vay tiền số công chứng 00010392, quyển số 01/2023.TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng V ngày 04/10/2023 với số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng và; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐCNHGT-DSQuận 5, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông T và bà T1;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 28 tháng 12 năm 2023 của ông T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Nguyên đơn: Ông T, sinh năm 1994; địa chỉ: Đường N, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà T1, sinh năm 1979; địa chỉ: Đường A, Phường M, Quận E1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Ông T và bà T1 có ký 02 (hai) Hợp đồng vay tiền, cụ thể:

- Hợp đồng vay tiền số công chứng 00010392, quyển số 01/2023.TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng V ngày 04/10/2023 với số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng và;

- Hợp đồng vay tiền số công chứng 00011140, quyển số 01/2023.TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng V ngày 27/10/2023 với số tiền 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

- Tổng số tiền bà T1 vay ông T từ 02 (hai) Hợp đồng trên là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng.

1.2. Bà T1 xác nhận còn nợ ông T tổng số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Ông T xác nhận số tiền ông T cho bà T1 vay là tiền cá nhân của ông T. Ông T xác nhận chỉ yêu cầu cá nhân bà T1 trả tổng số tiền nợ gốc và không yêu cầu bà T1 trả phần nợ lãi. Bà T1 xác nhận đây là khoản nợ vay cá nhân của bà, không liên quan đến ai khác.

1.3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T và bà T1 về việc:

Bà T1 sẽ trả cho ông T tổng số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 (một tỷ) đồng. Việc thanh toán được thực hiện một lần ngay sau khi có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Sau khi bà T1 trả hết số tiền trên thì Hợp đồng vay tiền ngày 04/10/2023 tại Văn phòng Công chứng V, địa chỉ: Đường C, Phường B, Quận E và Hợp đồng vay tiền số công chứng 00011140, quyển số 01/2023.TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng V ngày 27/10/2023 không còn giá trị pháp lý.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ