- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐCNHGT - DS | Hậu Lộc, ngày 21 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của người khởi kiện ông Trần Văn S, bà Nguyễn Thị O và người bị kiện anh Nguyễn Văn H; chị Vũ Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 01 năm 2024 của ông Trần Văn S, sinh năm 1972; bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1974, địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, Thanh Hoá.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trần Văn S, sinh năm 1972
Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hoá.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986
Chị Vũ Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: thôn H, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Trần Văn S bà Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Văn H chị Vũ Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị T còn nợ ông Trần Văn S, bà Nguyễn Thị O số tiền là 18.884.000đ (mười tám triệu tám trăm tám mươi tư nghìn đồng).
- Về thời gian, phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất như sau:
Kể từ ngày thoả thuận (06/02/2024) đến hết tháng 03/2024 dương lịch anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên cho ông Trần Văn S và bà Nguyễn Thị O bằng một lần.
Trường hợp anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị T không thanh toán số tiền như đã thỏa thuận trên thì ông Trần Văn S, bà Nguyễn Thị O có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền trên bằng một lần.
Kể từ ngày bên được yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền nợ còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự với thời gian chậm trả, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hậu Lộc; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lường Thị Hoa |