vanban.org

Quyết định 01/2024/KDTM-ST — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1977, chức vụ: Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp tiền giữa công ty X và công ty N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-KDTMVị Thủy, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1977, chức vụ: Giám đốc

Trụ sở: Ấp VH, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Công ty cổ phần N

Trụ sở: Ấp 12, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Quốc T, chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hữu Nh, sinh năm: 1975

(Theo giấy ủy quyền số 03/GUQ-HGA ngày 29/01/2024)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn công ty trách nhiệm hữu hạn X đại diện theo pháp luật ông Trần Văn C và bị đơn công ty cổ phần N đại diện theo ủy quyền ông Phan Hữu Nh cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng về thi công xây dựng số 01/2023/HĐTCXD ngày 02/02/2023.

Công ty cổ phần N có nghĩa vụ trả công ty trách nhiệm hữu hạn X số tiền còn nợ 541.725.000 đồng (trong đó tiền nợ công trình 532.590.000 đồng và tiền mua vật tư 9.135.000 đồng), trả vào ngày 15/4/2024.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải nộp 12.834.500đ (Mười hai triệu, tám trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm đồng). Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.652.000 (Mười sáu triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo lai thu số 0008346 lập ngày 02/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ