- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST – DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn C, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1981
Địa chỉ: thôn V, xã D, huyện T, Thái Bình
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hợp đồng vay:
- Anh Vũ Văn H vay của chị Nguyễn Thị H số tiền 14.200.000 đồng vào tháng 10/2020. Anh Vũ Văn H đã trả cho chị Nguyễn Thị H 3.000.000 đồng, còn lại 11.200.000 đồng chưa trả. Chị Nguyễn Thị H buộc anh Vũ Văn H trả cho chị số tiền nợ 11.200.000 đồng. Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu tính lãi. Anh Vũ Văn H xác nhận còn nợ chị Nguyễn Thị H 11.200.000 đồng.
2.2. Nghĩa vụ trả nợ:
Số tiền nợ còn lại là 11.200.000 đồng, anh Vũ Văn H sẽ thanh toán cho chị Nguyễn Thị H vào ngày 26/4/2024 (Dương lịch). Trường hợp anh Vũ Văn H không trả đúng theo thoả thuận chị Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành buộc anh Vũ Văn H trả toàn bộ nợ cho chị Nguyễn Thị H.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
2.3 Về án phí: Anh Vũ Văn H phải chịu 280.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 355.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0004030 ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND huyện Thái Thụy;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy;
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án
Lê Thị Hương Lan