- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Góp vốn đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T và ông Bùi Minh T, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Luật tố tụng dân sự; Điều 213 Luật tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 01/2023/QĐTTHG – DS | Thuận An, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 417/2022/TLST - DS ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp hợp đồng góp vốn.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 về Tranh chấp hợp đồng góp vốn của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Dƣơng Thị Mỹ D, sinh năm 1979; nơi thƣờng trú: Số 92A/1, khu phố T, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người bị kiện: Ông Bùi Minh T, sinh năm 1983; HKTT: Căn hộ 14.04 lầu 14, chung cƣ phố Đông Apartment, số 1, đƣờng D31, tổ 12, khu phố 6, phƣờng P, Quận 9 (nay là Thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ làm việc: Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Hƣ; trụ sở: 77 đƣờng số 7, phƣờng A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Minh T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1980; nơi thƣờng trú: Số 92A/1, khu phố Thạnh Lộc, phƣờng An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn T tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận đƣợc Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T và ông Bùi Minh T, cụ thể nhƣ sau:
- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T và ông Bùi Minh T thống nhất chấm dứt hợp đồng góp vốn mua bất động sản ngày 10 tháng 6 năm 2021 giữa bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T và ông Bùi Minh T.
- Buộc ông Bùi Minh T phải hoàn trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền góp vốn đã nhận 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng).
Thời hạn thanh toán:
+ Ngày 28 tháng 02 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 31 tháng 3 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 28 tháng 4 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 31 tháng 5 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 30 tháng 6 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 31 tháng 7 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 31 tháng 8 năm 2023 ông Bùi Minh T phải trả cho bà Dƣơng Thị Mỹ D, ông Lê Xuân T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về chi phí hòa giải: Các đƣơng sự không phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |