- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đinh Tiến D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-VHNGĐ | TP Thái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định cha cho con
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thúy Quỳnh
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Nam Thái - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu xác định cha cho con theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-VHNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-VHNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đinh Tiến D, sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: tổ 12, phường T, thành phố T1, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm 1991 (có mặt)
Địa chỉ: tổ 12, phường T, thành phố T1, tỉnh Thái Nguyên.
2. Anh Phạm Duy T2, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 94 H, thị trấn Y, huyện G, Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 08/3/2023, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện ngày 20/3/2023, bản khai trong quá trình giải quyết và tại phiên họp anh Đinh Tiến D trình bày:
Anh Đinh Tiến D và chị Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm 1991, trú tại tổ 12, phường T, thành phố T1, tỉnh Thái Nguyên có quan hệ tình cảm và chung sống với nhau từ đầu năm 2021. Lúc này, chị Tr đang có chồng là anh Phạm Duy T2, sinh năm 1991, địa chỉ: Số 94 H, thị trấn Y, huyện G, Hà Nội, chưa giải quyết thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật. Đến ngày 15/10/2021 chị Tr và anh T2 ly hôn theo quyết định số 318/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/10/2021 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Trong khoảng thời gian anh chị sống chung thì chị Tr mang thai, ngày 22/3/2022 chị Tr sinh một bé gái dự kiến đặt tên con là Đinh Tuệ S. Ngày 17/5/2022 anh D, chị Tr mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Do chị Tr mang thai trong thời gian vẫn đang trong thời kỳ hôn nhân với anh T2 nên anh D chưa làm được giấy khai sinh cho con. Nay anh yêu cầu Tòa án xác định cháu Đinh Tuệ S, sinh ngày 22/3/2022 là con đẻ của anh để anh có thể làm giấy khai sinh cho con, cũng như đảm bảo mọi quyền và lợi ích hợp pháp cho con.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Ngọc Tr trình bày: Chị xác định toàn bộ lời khai của anh D là đúng. Chị kết hôn với anh Phạm Duy T2 vào năm 2018, sau khoảng 01 năm thì hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân. Đến ngày 15/10/2021 thì chị và anh T2 ly hôn. Trong thời gian hai vợ chồng sống ly thân thì chị nảy sinh quan hệ tình cảm với anh Đinh Tiến D và sinh một bé gái vào ngày 22/3/2022 dự kiến đặt tên con là Đinh Tuệ S. Ngày 17/5/2022, anh chị mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Do chị mang thai trong thời gian vẫn đang trong thời kỳ hôn nhân với anh T2 nên anh chị chưa làm được giấy khai sinh cho con. Nay anh D đề nghị Tòa án xác định anh D và cháu S là cha con, chị nhất trí, đề nghị Tòa án công nhận anh D và cháu S là cha con, để anh chị làm giấy khai sinh cho con.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phạm Duy T2 trình bày: Năm 2018 anh và chị Nguyễn Thị Ngọc Tr kết hôn. Đầu năm 2020 thì hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân. Tháng 12/2020 anh chị ra tòa làm thủ tục ly hôn, đến tháng 10/2021 thì hoàn tất thủ tục ly hôn. Trong thời gian anh chị làm thủ tục ly hôn thì chị Tr có quan hệ tình cảm với anh Đinh Tiến D. Anh xác nhận anh không phải là cha đẻ của bé Đinh Tuệ S. Nay anh D yêu cầu tòa án xác định anh D và bé S là cha con thì anh nhất trí, để bé được làm giấy khai sinh đảm bảo quyền lợi cho bé.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên họp:
Về tố tụng: Toà án đã thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền; xác định đúng yêu cầu, tư cách tham gia tố tụng của đương sự, giải quyết việc dân sự đúng thời hạn. Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 91; khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đinh Tiến D: xác định anh Đinh Tiến D là cha đẻ của cháu Đinh Tuệ S, sinh ngày 22/3/2022, anh D phải chịu chi phí tố tụng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên nhận định:
. Về tố tụng: Yêu cầu của anh Đinh Tiến D là yêu cầu về Hôn nhân và gia đình “Yêu cầu xác định cha cho con”, anh D hiện đang cư trú tại tổ 12, phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nên căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, căn cứ khoản 1 Điều 91; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình, xác định việc trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
. Về nội dung: Xét yêu cầu của anh Đinh Tiến D về việc yêu cầu xác định cha cho con, thấy rằng: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp, trình bày của các đương sự thể hiện: Năm 2018 chị Nguyễn Thị Ngọc Tr và anh Phạm Duy T2 kết hôn. Tháng 12/2020 anh chị ra tòa làm thủ tục ly hôn, đến ngày 15/10/2021 Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội ra quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự. Trong thời gian anh chị làm thủ tục ly hôn thì chị Tr có quan hệ tình cảm và chung sống với anh Đinh Tiến D. Trong thời gian anh D, chị Tr sống chung thì chị Tr mang thai, đến ngày 22/3/2022 thì sinh một bé gái, dự kiến đặt tên con là Đinh Tuệ S, theo Giấy chứng sinh số 37 quyển số 30 ngày 22/3/2022 của Bệnh viện đa khoa B 2, công ty TNHH Bệnh viện đa khoa B, Hà Nội. Trong quá trình giải quyết anh D có đơn yêu cầu và Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 01/QĐ-TCGĐ ngày 20/3/2023 để xác định cha con tại Trung tâm phân tích ADN và công nghệ di truyền, địa chỉ: Số 445 đường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
Tại kết quả xét nghiệm ADN mã số 032203 ngày 24/3/2023 của Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền kết luận: Cháu Đinh Tuệ S là con của ông Đinh Tiến D.
Vì vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh Đinh Tiến D, xác định anh Đinh Tiến D là cha đẻ của cháu Đinh Tuệ S (tên dự kiến khai sinh), sinh ngày 22/3/2022.
Tại phiên họp đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ.
. Về chi phí tố tụng: Chi phí cho việc trưng cầu giám định xác định cha cho con số tiền 4.400.000đ (bốn triệu bốn trăm nghìn đồng), anh Đinh Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ. Xác nhận anh D đã nộp đủ và chi phí xong.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Tiến D phải chịu theo quy định của pháp luật.
. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự theo quy định Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 369 và điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 91; khoản 2 Điều 101; Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đinh Tiến D.
Xác định anh Đinh Tiến D, sinh năm 1994. Địa chỉ: tổ 12, phường T, thành phố T1, tỉnh Thái Nguyên là cha đẻ của cháu Đinh Tuệ S (dự kiến đặt tên khai sinh), sinh ngày 22/3/2022 theo Giấy chứng sinh số 37, quyển số 30 ngày 22/3/2022 của Bệnh viện đa khoa B 2, công ty TNHH Bệnh viện đa khoa B, Hà Nội.
2. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí cho việc trưng cầu giám định xác định cha cho con số tiền 4.400.000đ (bốn triệu bốn trăm nghìn đồng), anh Đinh Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ. Xác nhận anh D đã nộp đủ và chi phí xong.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Tiến D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000732 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định để Tòa án cấp trên giải quyết phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - Ủy ban nhân dân phường T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Nguyễn Thúy Quỳnh |