- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đức C và Huỳnh Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-VHNGĐ | Krông Ana, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 1 khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2023/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: + Người yêu cầu: Ông Phạm Đức C, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã B1, huyện T, tỉnh Quảng Nam. + Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Kim A, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức C và bà Huỳnh Thị Kim A thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận. [2] Về con chung: Ông Phạm Đức C và bà Huỳnh Thị Kim A có 03 con chung là Phạm Thị Ngọc T, sinh ngày 05/7/1992; Phạm Hoàng Q, sinh ngày 11/01/1993 và Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 01/7/1997. Hiện 03 con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng. [3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông Phạm Đức C và bà Huỳnh Thị Kim A mỗ i ngườ i tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức C và bà Huỳnh Thị Kim A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Đức C và bà Huỳnh Thị Kim A có 03 con chung là Phạm Thị Ngọc T, sinh ngày 05/7/1992; Phạm Hoàng Q, sinh ngày 11/01/1993 và Phạm Thị Ánh T, sinh ngày 01/7/1997. Hiện 03 con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đức C và bà Huỳnh Thị Kim A mỗ i ngườ i tự nguyện chịu 150.000 đồng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 15444 ngày 12/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - Chi cục THADS huyện Krông Ana; - VKSND huyện Krông Ana; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đì nh Tuyên |